12 thì trong tiếng Anh: Đơn giản hóa toàn bộ kiến thức về “thì” giúp bạn học nhanh, nhớ lâu

Trong tiếng Việt, khi muốn nói về thời gian, thời điểm diễn ra một sự việc nào đó, có phải bạn thường dùng các từ như “sẽ”, “đã”, “đang”,… đúng không? Đối với tiếng Anh, bạn cũng có những cách diễn đạt thời gian tương tự được thể hiện qua 12 thì trong tiếng Anh, song với sự phân chia cụ thể và đa dạng hơn nhiều. Các thì tiếng Anh giúp nội dung bạn muốn truyền tải không bị hiểu sai, chẳng hạn “I love you” và “I will love you”. Bạn thấy đấy, chỉ một thay đổi nhỏ, hai ví dụ này đã có sự khác biệt hoàn toàn rồi đó!

Trong bài viết dưới đây, FLYER sẽ tổng hợp toàn bộ kiến thức của 12 thì trong tiếng Anh một cách ngắn gọn nhất, dấu hiệu nhận biết các thì, đồng thời mách nhỏ cho bạn bí quyết để ghi nhớ các kiến thức này thật hiệu quả. Cùng kéo xuống và tìm hiểu ngay bạn nhé!

1. Khái niệm “Thì trong tiếng Anh”

“Thì” (Tense) là điểm ngữ pháp cơ bản trong tiếng Anh dùng để xác định khoảng thời gian, thời điểm của động từ chính trong câu, nhờ đó người nghe có thể nắm được thông tin xảy ra vào lúc nào.

12 thì trong tiếng Anh được phân chia theo ba mốc thời gian chính:

  • Quá khứ – Past
  • Hiện tại – Present 
  • Tương lai – Future 

Ba mốc thời gian này lại tiếp tục chia nhỏ với mỗi mốc thời gian gồm bốn dạng:

  • Đơn – Simple
  • Hoàn thành – Perfect
  • Tiếp diễn – Continuous
  • Hoàn thành tiếp diễn – Perfect Continuous

Sự phân chia cụ thể này tạo thành 12 thì trong tiếng Anh. Bạn có thể hình dung rõ hơn về 12 thì thông qua bảng sau:

ĐơnTiếp diễnHoàn thànhHoàn thành tiếp diễn
Quá khứQuá khứ đơnQuá khứ tiếp diễnQuá khứ hoàn thànhQuá khứ hoàn thành tiếp diễn
Hiện tạiHiện tại đơnHiện tại tiếp diễnHiện tại hoàn thànhHiện tại hoàn thành tiếp diễn
Tương laiTương lai đơnTương lai tiếp diễnTương lai hoàn thànhTương lai hoàn thành tiếp diễn
12 thì trong tiếng Anh
Tổng hợp 12 thì trong tiếng Anh
12 thì trong tiếng Anh

2. Cách dùng chi tiết 12 thì trong tiếng Anh 

Ở mục này, FLYER sẽ giới thiệu đến bạn chi tiết 12 thì trong tiếng Anh, mỗi thì bao gồm khái niệm, cấu trúc và dấu hiệu nhận biết đặc trưng. 

2.1. Hiện tại đơn

2.1.1. Khái niệm

Thì hiện tại đơn (Present Simple) dùng để diễn tả những sự thật hiển nhiên hoặc những sự việc, hành động lặp đi lặp lại thường xuyên và có tính chu kỳ, chẳng hạn như thói quen hay phong tục, tập quán,… 

Ví dụ:

  • I wake up at 7 A.M every morning. 

(Tôi thức dậy lúc 7 giờ mỗi sáng.)

-> Thói quen

  • The Sun rises in the East. 

(Mặt trời mọc ở hướng Đông.)

-> Hiện tượng thiên nhiên, sự thật hiển nhiên.

12 thì trong tiếng anh
Khái niệm thì hiện tại đơn

2.1.2. Cấu trúc

Cách dùng của thì hiện tại đơn được phân chia theo hai loại động từ, bao gồm động từ “tobe” và động từ thường. Bạn có cấu trúc chi tiết như sau:

Cấu trúc với động từ thườngCấu trúc với động từ “tobe”
Khẳng địnhS + V(s/ es) + O.S + am/ is/ are + O.
(Viết tắt: S’m/ S’s/ S’re + O.)
Phủ địnhS + do/ does + not + V-inf + O.
(Viết tắt: S + don’t/ doesn’t + V-inf + O.)
S + am/ is/ are + not + O.
(Viết tắt: S + isn’t/ aren’t + O.
= S’m/ S’s/ S’re + not + O.)
Nghi vấnDo/ Does + S + V-inf + O?Am/ Is/ Are + S + O?
Cấu trúc chi tiết thì hiện tại đơn

Trong các cấu trúc này: 

  • S: Chủ ngữ
  • O: Tân ngữ
  • V(s/ es): Động từ nguyên thể có thể thêm “s/ es” tùy trường hợp:
    • Nếu chủ ngữ là “I”, “You”, “We”, “They” và danh từ số nhiều, bạn dùng động từ nguyên thể. 
    • Nếu chủ ngữ là “He”, “She”, “It” và danh từ số ít, bạn thêm đuôi “s” hoặc “es” vào động từ nguyên thể cho phù hợp. 
  • do/ does: Trợ động từ, thường dùng trong câu phủ định hoặc câu nghi vấn:
    • Nếu chủ ngữ là “I”, “You”, “We”, “They” và danh từ số nhiều, bạn dùng “do”.
    • Nếu chủ ngữ là “He”, “She”, “It” và danh từ số ít, bạn dùng “does”.
  • V-inf: Động từ nguyên thể 
  • am/ is/ are: Động từ “tobe” ở thì hiện tại:
    • Nếu chủ ngữ là “I”, bạn dùng “am”.
    • Nếu chủ ngữ là “He”, “She, “It” và danh từ số ít, bạn dùng “is”.
    • Nếu chủ ngữ là “You”, “We”, “They” và danh từ số nhiều, bạn dùng “are”.

Ví dụ:

  • I do homework every day. 

(Tôi làm bài tập về nhà mỗi ngày.)

  • He doesn’t like playing computer games.

(Anh ấy không thích chơi game trên máy tính.)

  • She is an intelligent student. 

(Cô ấy là một học sinh thông minh.)

  • We’re not good today. 

(Chúng tôi thấy không khỏe hôm nay.)

  • Do you use a computer? 

(Bạn có dùng máy tính không?)

  • Is this hat yours? 

(Chiếc nón này có phải của bạn không?)

12 thì trong tiếng Anh - thì hiện tại đơn
Cấu trúc chi tiết thì hiện tại đơn

2.1.3. Dấu hiệu nhận biết

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn là những trạng từ chỉ tần suất đặc trưng giúp bạn dễ dàng nhận biết và hoàn thành tốt các bài tập ngữ pháp ở trường. Ngoài ra, bạn cũng có thể sử dụng những trạng từ này khi nói về điều gì đó ở thì hiện tại đơn để nội dung bạn diễn đạt thêm sinh động hơn. 

Một số dấu hiệu thường gặp gồm:

Trạng từ chỉ tần suấtDịch nghĩa
alwaysluôn luôn
usuallythường xuyên
generallythông thường, theo lệ
oftenthường
sometimesthỉnh thoảng
occasionallythỉnh thoảng, tùy lúc
hardly everhầu như hiếm khi
rarelyhiếm khi, hiếm có
neverkhông bao giờ
every + time
(Ví dụ: every hour, every day, every month,…)
mỗi + thời gian
(Ví dụ: mỗi giờ, mỗi ngày, mỗi tháng,…)
once/ twice/ three times/ four times/ … + time
(Ví dụ: once a day, twice a month,…)
một lần/ hai lần/ ba lần/ bốn lần + thời gian
(Ví dụ: một lần một ngày, hai lần một tháng,…)
Một số trạng từ chỉ tần suất thường sử dụng trong thì hiện tại đơn

Ví dụ:

  • I always go to school by bus. 

(Tôi thường đến trường bằng xe buýt.)

  • They meet each other every day.

(Họ gặp nhau mỗi ngày.)

  • She does gymnastics three times a week.

(Cô ấy tập gym ba lần một tuần.)

12 thì trong tiếng Anh - thì hiện tại đơn
Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn

2.1.4. Bài tập Thì hiện tại đơn

Bài tập Thì hiện tại đơn

Chia thì hiện tại đơn với các động từ trong ngoặc

  1. I (run) 2 miles every morning to improve health. 
  2. The Earth (move) around the Sun. 
  3. He prefers traveling by plane and he (not like) to commute by train or bus. 
  4. My children (brush) teeth twice a day. 
  5. What grade (be) they in? - They are in grade 3. 
  6. Anna (talk) to her grandparents on the phone 3 times a week. 
  7. Where (you be) now? - I am at home now. 
  8. How tall is she? - She (be) 1.5 meters tall.

Luyện tập thêm về thì hiện tại đơn trong tiếng Anh.

2.2. Hiện tại tiếp diễn

2.2.1. Khái niệm

Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) dùng để nói về những sự việc, hành động đang diễn ra ở thời điểm nói hoặc đang trong quá trình thực hiện. Trong một số trường hợp, bạn cũng có thể dùng thì này để diễn tả những sự việc, hành động đã được lên kế hoạch và sắp diễn ra trong tương lai gần. 

Ví dụ:

  • I’m learning English. 

(Tôi đang học tiếng Anh.)

-> Hành động đang diễn ra ở thời điểm nói

  • I’m traveling to Australia next week. 

(Tôi sẽ đi du lịch Úc vào tuần sau.)

-> Sự việc đã được lên kế hoạch và sắp diễn ra trong tương lai gần

12 thì trong tiếng anh
Khái niệm thì hiện tại tiếp diễn

2.2.2. Cấu trúc 

Cấu trúc tổng quát của các dạng tiếp diễn là “be + V-ing”. Với thì hiện tại tiếp diễn, bạn có cấu trúc chi tiết như sau:

Cấu trúc
Khẳng địnhS + am/ is/ are + V-ing + O.
(Viết tắt: S’m/ S’s/ S’re + V-ing + O.)
Phủ địnhS + am/ is/ are + not + V-ing + O.
(Viết tắt: S + isn’t/ aren’t + V-ing + O.
= S’m/ S’s/ S’re + not + V-ing + O.)
Nghi vấnAm/ Is/ Are + S + V-ing + O?
Cấu trúc chi tiết thì hiện tại tiếp diễn

Trong các cấu trúc này:

  • V-ing: Động từ nguyên thể thêm “-ing”.
  • am/ is/ are: Động từ “tobe” ở thì hiện tại, với cách sử dụng tương tự như cách đã đề cập ở phần trên.

Ví dụ:

  • I’m going to school.

(Tôi đang đến trường.)

  • She isn’t eating dinner now.

(Cô ấy hiện đang không ăn tối.)

  • What are you doing

(Bạn đang làm gì đấy?)

12 thì trong tiếng Anh - thì hiện tại tiếp diễn
Cấu trúc chi tiết thì hiện tại tiếp diễn

2.2.3. Dấu hiệu nhận biết

Bạn có thể nhận biết thì hiện tại tiếp diễn thông qua một số trạng từ hoặc câu lệnh phổ biến sau:

Trạng từDịch nghĩa
nowbây giờ
right nowngay bây giờ
at the momenthiện tại, ở hiện tại
at presenthiện tại, ở hiện tại
Trạng từ đặc trưng của thì hiện tại tiếp diễn
Câu lệnhDịch nghĩa
Look! = WatchXem kìa!/ Nhìn kìa!
Listen!Lắng nghe đây!
Keep silent!Giữ trật tự!
Look out! = Watch out!Cẩn thận đấy!
Một số câu lệnh thường dùng với thì hiện tại tiếp diễn

Ví dụ:

  • She is cooking dinner at the moment

(Hiện tại, cô ấy đang nấu ăn.)

  • Listen! The teacher is reminding us of the exam.

(Lắng nghe nào! Cô giáo đang nhắc nhở chúng ta về bài kiểm tra.)

12 thì trong tiếng Anh - thì hiện tại tiếp diễn
Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn 

2.2.4. Bài tập Thì hiện tại tiếp diễn

Bài tập Thì hiện tại tiếp diễn

Chia thì hiện tại tiếp diễn với các động từ trong ngoặc

  1. We (try) to fix the fan now. 
  2. Look out! A truck (come). 
  3. Keep silent! Our teacher (explain) the answer of the difficult question. 
  4. I (live) in a new apartment at the moment. 
  5. The professors (read) your assignment and giving feedback on it. 
  6. John (give) the presentation which he has been preparing for months.  
  7. Watch! The children (reach) the top shelf. 
  8. What (you do)? I am waiting for the bus at present.

 Luyện tập thêm về thì hiện tại tiếp diễn trong tiếng Anh.

2.3. Hiện tại hoàn thành

2.3.1. Khái niệm

Thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect) được dùng để diễn tả những sự việc, hành động bắt đầu trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể tiếp tục diễn ra trong tương lai. Đặc biệt, thì hiện tại hoàn thành nhấn mạnh vào kết quả của hành động thay vì quá trình thực hiện hành động đó. 

Ví dụ:

  • I have known him for 3 years.

(Tôi đã biết anh ấy được 3 năm.)

-> Nhấn mạnh vào kết quả 3 năm. 

12 thì trong tiếng anh
Khái niệm thì hiện tại hoàn thành

2.3.2. Cấu trúc

Các dạng hoàn thành trong tiếng Anh đều có cấu trúc tổng quát là “have + V-ed/ 3”. Khi dùng dạng hoàn thành ở mốc thời gian hiện tại, bạn có cấu trúc thì hiện tại hoàn thành như sau:

Cấu trúc
Khẳng địnhS + have/ has + V-ed/ 3 + O.
(Viết tắt: S’ve/ S’s + V-ed/ 3 + O.)
Phủ địnhS + have/ has + not + V-ed/ 3 + O.
(Viết tắt: S + haven’t/ hasn’t + V-ed/ 3 + O.
= S’ve/ S’s + not + V-ed/ 3+ O.)
Nghi vấnHave/ Has + V-ed/ 3 + O?
Cấu trúc chi tiết thì hiện tại hoàn thành

Trong cấu trúc trên:

  • have/ has: Trợ động từ, thường sử dụng trong câu phủ định và câu nghi vấn
    • Nếu chủ ngữ là “I”, “You”, “We”, “They” và danh từ số nhiều, bạn dùng “have”. 
    • Nếu chủ ngữ là “He”, “She”, “It” và danh từ số ít, bạn dùng “has”.
  • V-ed/ 3: Quá khứ phân từ 

Ví dụ:

  • I have left my key at home.

(Tôi để quên chìa khóa ở nhà rồi.) 

  • He hasn’t eaten dinner yet. 

(Anh ấy chưa ăn tối.)

  • Have you been there before?

(Bạn đã đến đó trước đây chưa?)

12 thì trong tiếng Anh - thì hiện tại hoàn thành
Cấu trúc chi tiết thì hiện tại hoàn thành

2.3.3. Dấu hiệu nhận biết

Thì hiện tại hoàn thành có thể nhận biết thông qua một số từ hoặc cụm từ sau:

Dấu hiệu nhận biếtDịch nghĩa
sincetừ khi, kể từ khi
forkhoảng, trong khoảng
alreadyđã … rồi
not … yetchưa
recently = latelygần đây
justchỉ vừa
everđã bao giờ
neverchưa bao giờ
beforetrước đây
so far = until now = up to nowcho đến hiện tại
the first timelần đầu tiên
the last timelần cuối cùng
Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành

Ví dụ:

  • We haven’t met each other since last year. 

(Chúng tôi chưa gặp lại nhau kể từ năm ngoái.)

  • I have joined the aerobic class lately

(Tôi đã tham gia lớp nhịp điệu gần đây.)

  • This is the first time I have been to this country. 

(Đây là lần đầu tiên tôi đến đất nước này.)

12 thì trong tiếng Anh - thì hiện tại hoàn thành
Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành

2.3.4. Bài tập Thì hiện tại hoàn thành

Bài tập Thì hiện tại hoàn thành

Chia thì hiện tại hoàn thành với các động từ trong ngoặc

  1. (you ever create) Youtube contents? 
  2. I (never hear) about this information before. 
  3. Tom (sit) there for 2 hours. 
  4. We (not look up to) this word yet. 
  5. This is the first time I (see) such wonderful scenery. 
  6. We (just use) the microwave. 
  7. I (not play) the guitar before. 
  8. My sister (find) that restaurant lately.

Luyện tập thêm về thì hiện tại hoàn thành.

2.4. Hiện tại hoàn thành tiếp diễn

2.4.1. Khái niệm

Tương tự thì hiện tại hoàn thành, thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous) được dùng để diễn tả những sự việc, hành động bắt đầu ở quá khứ, kéo dài đến hiện tại và tiếp diễn trong tương lai. Tuy nhiên, nếu thì hiện tại hoàn thành nhấn mạnh vào kết quả, thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn lại tập trung hơn vào quá trình diễn ra hành động. 

Ví dụ:

  • I have been doing Math since 2 PM.

(Tôi đã làm Toán từ 2 giờ chiều.)

-> Tập trung vào quá trình làm Toán đã diễn ra từ 2 giờ chiều đến hiện tại.

12 thì trong tiếng anh
Khái niệm thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn 

2.4.2. Cấu trúc

Khi dạng hoàn thành “have + V-ed/ 3” và dạng tiếp diễn “be + V-ing” kết hợp với nhau, bạn có cấu trúc tổng quát là “have + been + V-ing”. Khi cấu trúc này được sử dụng ở thì hiện tại, bạn có cách dùng chi tiết như sau: 

Cấu trúc
Khẳng địnhS + have/ has + been + V-ing + O.
(Viết tắt: S’ve/ S’s + been + V-ing + O.)
Phủ địnhS + have/ has + not + been + V-ing + O.
(Viết tắt: S + haven’t/ hasn’t + been + V-ing + O.
= S’ve/ S’s + not + been + V-ing + O.)
Nghi vấnHave/ Has + been + V-ing + O?
Cấu trúc chi tiết thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Ví dụ: 

  • I have been watching this movie for 2 hours. 

(Tôi đã xem bộ phim này được 2 tiếng rồi.)

  • He hasn’t been playing football since last year.

(Anh ấy đã không chơi bóng đá kể từ năm ngoái.) 

  • Have they been working together for years? 

(Họ đã làm việc với nhau trong nhiều năm rồi đúng không?)

12 thì trong tiếng Anh - thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
Cấu trúc chi tiết thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

“Have been” là thì gì? Cùng tìm hiểu thêm về “Have been” bạn nhé!

2.4.3. Dấu hiệu nhận biết

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn khá giống với thì hiện tại hoàn thành, chỉ có vài điểm khác biệt nhỏ. Cụ thể, bạn có thể nhận biết thì này qua một số dấu hiệu sau:

Dấu hiệu nhận biếtDịch nghĩa
sincetừ khi, kể từ khi
forkhoảng, trong khoảng
recently = latelygần đây
so far = until now = up to nowcho đến hiện tại
all + time
Ví dụ: all day, all night,…
cả + thời gian
Ví dụ: cả ngày, cả đêm,…
Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành

Ví dụ:

  • I have been sleeping all day

(Tôi đã ngủ cả ngày rồi.)

  • They have been working out for 3 hours.

(Họ đã tập thể dục trong 3 giờ rồi.)

12 thì trong tiếng Anh - thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

2.4.4. Bài tập Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Bài tập Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Chia thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn với các động từ trong ngoặc

  1. My son (run) for 10 minutes. 
  2. (you hold) my bag so far? 
  3. We (write) the essay since the teacher came. 
  4. My friends and I (prepare) for this event all day.
  5. (he stand) there up to now? 
  6. Her family (not have) dinner for an hour. 
  7. I (pack) clothes all night. 
  8. We (clean) the room up until now.

Luyện tập thêm về thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn.

2.5. Quá khứ đơn

2.5.1. Khái niệm

Thì quá khứ đơn (Past Simple) dùng để nói về những sự việc, hành động bắt đầu và kết thúc ở một thời điểm xác định trong quá khứ. Ngoài ra, bạn cũng có thể dùng thì quá khứ đơn để diễn tả những thói quen, sự việc được lặp lại thường xuyên trong quá khứ hoặc để kể về những sự kiện lịch sử.

Ví dụ: 

  • I visited my grandparents yesterday. 

(Tôi đã ghé thăm ông bà mình vào hôm qua.)

-> Việc thăm ông bà đã diễn ra và kết thúc trong quá khứ.

  • She rode to school every day when she was a student. 

(Cô ấy đạp xe đến trường mỗi ngày khi cô ấy còn là học sinh.)

-> Việc đạp xe đến trường là thói quen của “cô ấy” trong quá khứ. 

  • Alexander Graham Bell invented the first telephone. 

(Alexander Graham Bell đã phát minh ra chiếc điện thoại đầu tiên.)

-> Sự kiện lịch sử. 

12 thì trong tiếng anh
Khái niệm thì quá khứ đơn

2.5.2. Cấu trúc 

Cấu trúc thì quá khứ đơn được phân chia chi tiết dựa trên hai loại động từ, bao gồm động từ thường và động từ “tobe”. Theo đó, ta có các cấu trúc sau:

Cấu trúc với động từ thườngCấu trúc với động từ “tobe”
Khẳng địnhS + V-ed/ 2 + O.S + was/ were + O.
Phủ địnhS + did + not + V-inf + O.
(Viết tắt: S + didn’t + V-inf + O.)
S + was/ were + not + O.
(Viết tắt: S + wasn’t/ weren’t + O.)
Nghi vấnDid + S + V-inf + O?Was/ Were + S + O?
Cấu trúc chi tiết thì quá khứ đơn

Trong các cấu trúc trên:

  • V-ed/ 2: Động từ chia ở thì quá khứ đơn, bao gồm động từ có quy tắc (V-ed – động từ nguyên thể thêm “-ed”) và động từ bất quy tắc (động từ cột 2).
  • did: Trợ động từ, thường dùng trong câu phủ định hoặc câu nghi vấn.
  • was/ were: Động từ “tobe” ở thì quá khứ
    • Nếu chủ ngữ là “I”, “He”, “She”, “It” và danh từ số ít, bạn dùng “was”. 
    • Nếu chủ ngữ là “You”, “We”, “They” và danh từ số nhiều, bạn dùng “were”.

Ví dụ:

  • We went to the cinema yesterday.

(Chúng tôi đã đến rạp phim vào hôm qua.)

  • He didn’t use your computer.

(Anh ấy đã không dùng máy tính của bạn.)

  • Did you take photos? 

(Bạn có chụp ảnh không?)

  • I was absent from class 2 days ago. 

(Tôi đã vắng mặt ở lớp 2 ngày trước.)

  • They weren’t there last week. 

(Họ đã có ở đó vào tuần trước.)

  • Was your day good? 

(Ngày hôm nay của bạn tốt chứ?)

12 thì trong tiếng Anh - thì quá khứ đơn
Cấu trúc chi tiết thì quá khứ đơn

Liệu bạn đã biết về động từ bất quy tắc trong tiếng Anh?

2.5.3. Dấu hiệu nhận biết

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn bao gồm những từ và cụm từ chỉ thời gian giúp người đọc nắm được cụ thể thông tin xảy ra lúc nào trong quá khứ. Một số dấu hiệu đặc trưng gồm:

Dấu hiệu nhận biếtDịch nghĩa
yesterdayhôm qua
last + a period of time
(Ví dụ: last week, last month,…)
thời gian + trước
(Ví dụ: tuần trước, tháng trước,…)
a period of time + ago
(Ví dụ: two days ago, a week ago,…)
(một khoảng thời gian) trước
(Ví dụ: hai ngày trước, một tuần trước,…)
in the pasttrong quá khứ
in + a year in the past
(Ví dụ: in 2000, in 2010,…)
vào (một năm nào đó trong quá khứ)
(Ví dụ: vào năm 2000, vào năm 2010,…)
Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn

Ví dụ:

  • I won that game last year.

(Tôi đã chiến thắng trận đấu đó vào năm ngoái.)

  • He was born in 2005.

(Anh ấy ra đời vào năm 2005.)

12 thì trong tiếng Anh - thì quá khứ đơn
Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn

2.5.4. Bài tập Thì quá khứ đơn

Bài tập Thì quá khứ đơn

Chia thì quá khứ đơn với các động từ trong ngoặc

  1. I (give) her some advice yesterday. 
  2. My brother (write) diary when he was young. 
  3. She (do) aerobic a long time ago. 
  4. (you learn) to swim in the past? 
  5. Camera phones (be) invented in 2000. 
  6. He (provide) some food for the poor last month. 
  7. I (not like) her in the past but now I change my mind. 
  8. I don’t know why the twins (be) absent from class yesterday.

Làm thêm bài tập về thì quá khứ đơn

2.6. Quá khứ tiếp diễn

2.6.1. Khái niệm

Thì quá khứ tiếp diễn (Past Continuous) dùng để diễn tả những sự việc, hành động đang xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ hoặc những sự việc, hành động diễn ra song song trong quá khứ. 

Ví dụ:

  • I was reading books at this time yesterday.

(Tôi đang đọc sách vào giờ này hôm qua.)

-> “Giờ này hôm qua” là khoảng thời gian xác định. 

12 thì trong tiếng anh
Khái niệm thì quá khứ tiếp diễn

2.6.2. Cấu trúc

Khi ghép cấu trúc dạng tiếp diễn “be + V-ing” vào thì quá khứ, bạn có cấu trúc chi tiết như sau:

Cấu trúc
Khẳng địnhS + was/ were + V-ing + O.
Phủ địnhS + was/ were + not + V-ing + O.
(Viết tắt: S + wasn’t/ weren’t + V-ing + O.)
Nghi vấnWas/ Were + S + V-ing + O?
Cấu trúc chi tiết thì quá khứ tiếp diễn

Ví dụ:

  • I was doing housework at 2PM yesterday. 

(Tôi đang làm việc nhà vào 2 giờ chiều hôm qua.)

  • She was not meeting him at that time.

(Cô ấy đã không gặp anh ấy vào thời điểm đó.)

  • Was she calling while you were making a cake?

(Có phải cô ấy đã gọi trong lúc bạn đang làm bánh không?)

12 thì trong tiếng Anh - thì quá khứ tiếp diễn
Cấu trúc chi tiết thì quá khứ tiếp diễn

2.6.3. Dấu hiệu nhận biết

Các từ/ cụm từ chỉ thời gian đóng vai trò khá quan trọng trong thì quá khứ tiếp diễn, giúp đối phương nắm được cụ thể những sự việc, hành động được đề cập đang diễn ra ở khoảng thời gian, thời điểm nào trong quá khứ. Một số từ/ cụm từ đặc trưng để nhận biết thì quá khứ tiếp diễn gồm: 

Dấu hiệu nhận biếtDịch nghĩa
at + a particular time + adverb of time (to talk about the past)
(Ví dụ: at 6PM yesterday, at 8AM 2 days ago,…)
vào lúc + một thời điểm cụ thể + trạng từ chỉ thời gian (quá khứ)
(Ví dụ: vào 6 giờ chiều hôm qua, lúc 8 giờ sáng 2 ngày trước,…)
in + a year
(Ví dụ: in 2020, in 1995,…)
vào năm …
(Ví dụ: vào năm 2020, vào năm 1995,…)
at this time/ at that timevào lúc này/ vào lúc đó
whiletrong khi
whenkhi
Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ tiếp diễn

Ví dụ: 

  • They were playing musical instruments at that time 3 days ago.

(Họ đang chơi nhạc cụ vào lúc đó khoảng 3 ngày trước.) 

  • I was making crafts when they knocked on the door.

(Tôi đang làm thủ công khi họ gõ cửa.)

12 thì trong tiếng Anh - thì quá khứ tiếp diễn
Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ tiếp diễn

2.6.4. Bài tập Thì quá khứ tiếp diễn

Bài tập Thì quá khứ tiếp diễn

Chia thì quá khứ tiếp diễn với các động từ trong ngoặc

  1. We (join) the meeting at this time yesterday. 
  2. I (not give) the presentation at 10AM 2 days ago. 
  3. The wife (read) newspaper while her husband was working in the living room. 
  4. They (choose) outfits and making up for the party at that time. 
  5. (she look after) the babies when I called her?
  6. They (decorate) their new bed room. 
  7. We (pick) fruits in the garden at this time last week. 
  8. I (set up) a very important event for my company.

Làm bài tập về thì quá khứ tiếp diễn trong tiếng Anh.  

2.7. Quá khứ hoàn thành

2.7.1. Khái niệm

Thì quá khứ hoàn thành (Past Perfect) dùng để diễn tả những sự việc, hành động diễn ra trước một thời điểm hoặc trước những sự việc, hành động khác trong quá khứ. Với những sự việc, hành động diễn ra trước, bạn sử dụng thì quá khứ hoàn thành. Với những sự việc, hành động diễn ra sau đó nhưng vẫn trong quá khứ, bạn dùng thì quá khứ đơn. 

Ví dụ: 

  • I had eaten before 12PM yesterday.

(Tôi đã ăn trước 12 giờ trưa hôm qua.)

-> “Tôi” đã ăn trước một thời điểm cụ thể trong quá khứ, tức 12 giờ trưa hôm qua. 

  • She had prepared for the party before I came. 

(Cô ấy đã chuẩn bị cho buổi tiệc trước khi tôi đến.)

-> “Cô ấy chuẩn bị cho buổi tiệc” là hành động diễn ra trước, “tôi đến” là sự việc xảy ra sau đó (cũng trong quá khứ). 

12 thì trong tiếng anh
Khái niệm thì quá khứ hoàn thành

2.7.2. Cấu trúc

Với cấu trúc tổng quát của dạng hoàn thành là “have + V-ed/ 3”, bạn có cấu trúc thì quá khứ hoàn thành như sau:

Cấu trúc
Khẳng địnhS + had + V-ed/ 3 + O.
(Viết tắt: S’d + V-ed/ 3 + O.)
Phủ địnhS + had + not + V-ed/ 3 + O.
(Viết tắt: S + hadn’t + V-ed/ 3 + O.
= S’d + not + V-ed/ 3+ O.)
Nghi vấnHad + V-ed/ 3 + O?
Cấu trúc chi tiết thì quá khứ hoàn thành

Trong đó

  • had: Trợ động từ “have” ở dạng quá khứ đơn
  • S’d = S + had 

Ví dụ: 

  • I had been there when I was 8. 

(Tôi đã đến đó khi tôi lên 8.)

  • He hadn’t met her until last year. 

(Anh ấy đã không gặp cô ấy cho đến năm ngoái.)

  • Had you bought this bag before you left the shopping mall? 

(Bạn có mua chiếc túi đó trước khi bạn rời khỏi trung tâm thương mại không?)

12 thì trong tiếng Anh - thì quá khứ hoàn thành
Cấu trúc chi tiết thì quá khứ hoàn thành

2.7.3. Dấu hiệu nhận biết

Để nhận biết thì quá khứ hoàn thành, bạn có thể nhận diện qua các từ/ cụm từ chỉ thời gian sau: 

Dấu hiệu nhận biếtDịch nghĩa
by the timetrước thời gian (điều gì đó xảy ra)
whenkhi
beforetrước khi
aftersau khi
by the end of + time in the pasttrước cuối một thời điểm cụ thể trong quá khứ
untilcho đến khi
Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành

Ví dụ: 

  • I had bought a new car before our trip took place. 

(Tôi đã mua chiếc xe mới trước khi chuyến đi của chúng tôi diễn ra.)

  • She had left by the time I came. 

(Cô ấy đã rời đi trước khi tôi đến.)

  • We had lived together by the end of 2018.

(Chúng tôi đã sống cùng nhau trước cuối năm 2018.)

12 thì trong tiếng Anh - thì quá khứ hoàn thành
Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành

2.7.4. Bài tập Thì quá khứ hoàn thành

Bài tập Thì quá khứ hoàn thành

Chia thì quá khứ hoàn thành với các động từ trong ngoặc

  1. I (search for) the information before the teacher asked me. 
  2. She (leave) by the time we came. 
  3. My family (move) to the new house by the end of last month. 
  4. He came and gave me some flowers after I (perform) on stage. 
  5. I wish I (hear) the news by 6PM. 
  6. (you respond) to his email before 2PM? 
  7. He (not know) about the time of the wedding until yesterday. 
  8. (you put) your eyeglasses on the table by the end of the meeting?

Bài tập ôn luyện thì quá khứ hoàn thành trong tiếng Anh

2.8. Quá khứ hoàn thành tiếp diễn

2.8.1. Khái niệm

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past Perfect Continuous) được dùng để nhấn mạnh quá trình diễn ra của những sự việc, hành động trước những sự việc, hành động khác trong quá khứ. 

Ví dụ:

  • She had been playing the piano before we left.

(Cô ấy chơi đàn piano trước khi chúng tôi rời đi.)

-> Nhấn mạnh quá trình chơi đàn piano liên tục của “cô ấy” trước khi “chúng tôi” rời đi. 

12 thì trong tiếng anh
Khái niệm thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

2.8.2. Cấu trúc

Với dạng hoàn thành “have + V-ed/ 3” kết hợp dạng tiếp diễn “be + V-ing”, bạn sẽ được cấu trúc thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn là “had + been + V-ing”, cụ thể như sau:

Cấu trúc
Khẳng địnhS + had + been + V-ing + O.
(Viết tắt: S’d + been + V-ing + O.)
Phủ địnhS + had + not + been + V-ing + O.
(Viết tắt: S + hadn’t + been + V-ing + O.
= S’d + not + been + V-ing + O.)
Nghi vấnHad + been + V-ing + O?
Cấu trúc chi tiết thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Ví dụ: 

  • I had been sleeping by the time my parents came home. 

(Tôi đã ngủ trước khi bố mẹ tôi về nhà.)

  • She had been waiting for him until then. 

(Cô ấy đã đợi anh ấy cho đến sau đó.)

12 thì trong tiếng Anh - thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn
Cấu trúc chi tiết thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

2.8.3. Dấu hiệu nhận biết

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn có vài dấu hiệu nhận biết tương tự thì quá khứ hoàn thành, cụ thể: 

Dấu hiệu nhận biếtDịch nghĩa
by the timetrước thời gian (điều gì đó xảy ra)
beforetrước khi
aftersau khi
prior to that timetrước khoảng thời gian đó
until thencho đến sau đó
Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Ví dụ:

  • I had been working for that company before I moved to this city. 

(Tôi đã làm việc cho công ty đó trước khi tôi chuyển đến thành phố này.)

  • She had been living with my parents until then

(Cô ấy đã sống với bố mẹ cho đến sau đó.)

12 thì trong tiếng Anh - thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn
Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

2.8.4. Bài tập Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Bài tập Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Chia thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn với các động từ trong ngoặc

  1. I (do) DIY before she called me. 
  2. My husband (play) sports prior to that time. 
  3. She (read) magazines. 
  4. My team (design) the poster by the time the teacher asked us to submit it. 
  5. He (carry) that heavy bag until then. 
  6. (you stand) there? 
  7. After I (take) some photos, the driver came and picked me up. 
  8. I (not go) shopping until 2PM yesterday. 

Bài tập ôn luyện thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn.

2.9. Tương lai đơn

2.9.1. Khái niệm

Thì tương lai đơn (Future Simple) dùng để nói về những sự việc, hành động sẽ bắt đầu và kết thúc trong tương lai. 

Ví dụ:

  • I will walk to school tomorrow.

(Tôi sẽ đi bộ đến trường vào ngày mai.)

-> Việc đi bộ đến trường diễn ra và kết thúc ngay trong ngày mai, không ai đi bộ liên tục đến ngày kế tiếp cả! 

12 thì trong tiếng anh
Khái niệm thì tương lai đơn 

2.9.2. Cấu trúc

Các thì tương lai đều có cấu trúc bắt đầu với “will”. Theo đó, bạn có cấu trúc chi tiết thì tương lai đơn như sau: 

Cấu trúc
Khẳng địnhS + will + V-inf + O.
(Viết tắt: S’ll + V-inf + O.)
Phủ địnhS + will + not + V-inf + O.
(Viết tắt: S + won’t + V-inf + O.
= S’ll + not + V-inf + O.)
Nghi vấnWill + S + V-inf + O?
Cấu trúc chi tiết thì tương lai đơn

Trong đó: 

  • will: Trợ động từ đặc trưng cho các thì tương lai
  • S’ll = S + will

Ví dụ: 

  • I will have my hair cut tomorrow. 

(Tôi sẽ cắt tóc vào ngày mai.)

  • It won’t rain, I think. 

(Trời sẽ không mưa đâu, tôi nghĩ thế.)

  • Will you help me with the homework?

(Bạn sẽ giúp tôi với bài tập về nhà chứ?)

12 thì trong tiếng Anh - thì tương lai đơn
Cấu trúc chi tiết thì tương lai đơn

2.9.3. Dấu hiệu nhận biết

Dấu hiệu nhận biết thì tương lai đơn khá đa dạng. Ngoài các trạng từ chỉ thời gian đặc trưng, bạn cũng có thể nhận biết thì này thông qua các động từ và trạng từ chỉ quan điểm không mang tính chắc chắn. Một số từ/ cụm từ mà bạn có thể tham khảo gồm: 

Trạng từ chỉ thời gian (trong tương lai)Dịch nghĩa
tomorrowngày mai
in + a period of time
(Ví dụ: in two days, in 30 minutes,…)
trong vòng + một khoảng thời gian
(Ví dụ: trong hai ngày, trong 30 phút,…)
next + time
(Ví dụ: next month, next week,…)
thời gian + tiếp theo/ tới
(Ví dụ: tháng tới, tuần tới,…)
Một số trạng từ chỉ thời gian dùng trong thì tương lai đơn
Động từ/ Trạng từ chỉ quan điểmDịch nghĩa
believetin rằng, tin là
thinknghĩ rằng, nghĩ là
supposecho rằng, cho là
maybecó thể, có lẽ
probablycó thể, có lẽ
perhapscó thể, có lẽ
supposedlyđược cho là
Một số động từ/ trạng từ chỉ quan điểm dùng với thì tương lai đơn

Ví dụ:

  • I will be back to my hometown next month

(Tôi sẽ về lại quê tôi vào tháng tới.)

  • I believe he won’t get angry. 

(Tôi tin là anh ấy sẽ không nổi giận đâu.)

  • Perhaps they will publish the new book in half a year

(Có thể họ sẽ xuất bản cuốn sách mới trong nửa năm tới.)

12 thì trong tiếng Anh - thì tương lai đơn
Dấu hiệu nhận biết thì tương lai đơn

2.9.4. Bài tập Thì tương lai đơn

Bài tập Thì tương lai đơn

Chia thì tương lai đơn với các động từ trong ngoặc

  1. I (consider) your suggestions.
  2. (she be) there tomorrow?
  3. I (sign up for) a Chinese class next month. 
  4. He promises he (finish) it in 2 days. 
  5. I (ask) my mom about this. 
  6. We (support) your project. 
  7. Don’t worry! I (pay) for the meal. 
  8. I (not buy) this table for my new house.

Hãy làm thêm bài tập về thì tương lai đơn trong tiếng Anh để nắm vững kiến thức này hơn bạn nhé!

2.10. Tương lai tiếp diễn

2.10.1. Khái niệm

Thì tương lai tiếp diễn (Future Continuous) mô tả những sự việc, hành động sẽ diễn ra tại một thời điểm xác định trong tương lai. Ngoài ra, thì này cũng được dùng để nói về những sự việc, hành động đang diễn ra trong tương lai thì bị một sự việc, hành động khác chen ngang. 

Ví dụ: 

  • I will be going to the airport at this time tomorrow. 

(Tôi sẽ đang đi đến sân bay vào lúc này ngày mai.)

-> Việc đi đến sân bay được diễn ra vào một thời điểm xác định trong tương lai – tức “lúc này ngày mai”. 

  • I will be going to the airport when you arrive there.

(Tôi sẽ đang ra sân bay khi bạn đến.)

-> “Bạn đến” là sự việc chen ngang sự việc “tôi ra sân bay”.

12 thì trong tiếng anh
Khái niệm thì tương lai tiếp diễn 

2.10.2. Cấu trúc

Như FLYER đã đề cập, các thì tương lai luôn sử dụng từ đặc trưng là “will”. Như vậy, “will” khi kết hợp với cấu trúc tiếp diễn “be + V-ing” sẽ tạo thành các cấu trúc chi tiết của thì tương lai tiếp diễn như sau: 

Cấu trúc
Khẳng địnhS + will + be + V-ing + O.
(Viết tắt: S’ll + be + V-ing + O.)
Phủ địnhS + will + not + be + V-ing + O.
(Viết tắt: S + won’t + be + V-ing + O.
= S’ll + not + be + V-ing + O.)
Nghi vấnWill + S + be + V-ing + O?
Cấu trúc chi tiết thì tương lai tiếp diễn

Ví dụ:

  • I will be waiting for you there at 3PM tomorrow. 

(Tôi sẽ đang đợi bạn ở đó lúc 3 giờ chiều ngày mai.)

  • We won’t be doing yoga at that time next week. 

(Chúng tôi sẽ không tập yoga vào giờ đó tuần sau.)

  • Will she be watching the news when I visit her?

(Cô ấy sẽ đang xem tin tức khi tôi đến đúng không?)

12 thì trong tiếng Anh - thì tương lai tiếp diễn
Cấu trúc chi tiết thì tương lai tiếp diễn

2.10.3. Dấu hiệu nhận biết

Dấu hiệu nhận biết thì tương lai tiếp diễn gồm các trạng từ chỉ thời gian tương tự thì tương lai đơn. Tuy nhiên, đối với thì tương lai tiếp diễn, bạn có thể thêm vào trước một số trạng từ một thời điểm hoặc khoảng thời gian xác định trong tương lai. Cụ thể:

Trạng từ chỉ thời gian (trong tương lai)Dịch nghĩa
(a particular time) + tomorrow
(Ví dụ: at this time tomorrow, at 4PM tomorrow,…)
(một thời điểm cụ thể) + ngày mai
(Ví dụ: giờ này ngày mai, lúc 4 giờ chiều mai,…)
(a particular time) + next + time
(Ví dụ: next month, next week, this day next month,…)
(một thời điểm cụ thể) + thời gian + tiếp theo/ tới/ sau
(Ví dụ: tháng tới, tuần tới, ngày này tháng sau,…)
in the futuretrong tương lai
soonsớm
Dấu hiệu nhận biết thì tương lai tiếp diễn

Ví dụ: 

  • She will be taking the test at 8AM tomorrow

(Cô ấy sẽ đang làm bài kiểm tra vào 8 giờ sáng mai.)

  • They will be meeting their relatives next month.  

(Họ sẽ gặp họ hàng vào tháng sau.)

  • He will be calling you soon

(Anh ấy sẽ gọi cho bạn sớm.)

12 thì trong tiếng Anh - thì tương lai tiếp diễn
Dấu hiệu nhận biết thì tương lai tiếp diễn

2.10.4. Bài tập Thì tương lai tiếp diễn

Bài tập Thì tương lai tiếp diễn

Chia thì tương lai tiếp diễn với các động từ trong ngoặc

  1. She (talk) to him at 10AM tomorrow. 
  2. My boyfriend and I (visit) you this day next month. 
  3. My daughter (learn) to drive soon. 
  4. My family (not live) there in the future. 
  5. (you study) in that university this time next year? 
  6. I (look after) my grandma at 2PM tomorrow. 
  7. She (see) a doctor soon. 
  8. I (work) for this company in the future. 

Ôn luyện thêm về thì tương lai tiếp diễn.

2.11. Tương lai hoàn thành

2.11.1. Khái niệm

Thì tương lai hoàn thành (Future Perfect) dùng để diễn tả những sự việc, hành động sẽ hoàn thành trước một thời điểm hoặc một sự việc, hành động khác trong tương lai. 

Ví dụ:

  • I will have finished the assignment by the end of this week. 

(Tôi sẽ hoàn thành bài tập trước cuối tuần này.)

-> Hành động “hoàn thành bài tập” diễn ra trong tương lai trước thời điểm “cuối tuần này”. 

  • I will have finished the assignment before they come. 

(Tôi sẽ hoàn thành bài tập trước khi họ đến.)

-> Hành động “hoàn thành bài tập” diễn ra trong tương lai trước sự việc “họ đến”. 

12 thì trong tiếng anh
Khái niệm thì tương lai hoàn thành

2.11.2. Cấu trúc

Thì tương lai với cấu trúc là “will + V-inf” khi kết với với cấu trúc hoàn thành “have + V-ed/ 3” sẽ tạo thành cấu trúc thì tương lai hoàn thành như sau:

Cấu trúc
Khẳng địnhS + will + have + V-ed/ 3 + O.
(Viết tắt: S’ll + have + V-ed/ 3 + O.)
Phủ địnhS + will + not + have + V-ed/ 3 + O.
(Viết tắt: S + won’t + have + V-ed/ 3 + O.
= S’ll + not + have + V-ed/ 3 + O.)
Nghi vấnWill + S + have + V-ed/ 3 + O?
Cấu trúc chi tiết thì tương lai hoàn thành

Ví dụ: 

  • I will have gone out by 6PM tomorrow. 

(Tôi sẽ ra khỏi nhà trước 6 giờ chiều ngày mai.)

  • She won’t have joined the meeting by the time he joins. 

(Cô ấy sẽ không tham gia cuộc họp trước khi anh ấy tham gia.)

  • Will you have worked out before dinner?

(Bạn sẽ tập thể dục trước bữa tối đúng không?)

12 thì trong tiếng Anh - thì tương lai hoàn thành
Cấu trúc chi tiết thì tương lai hoàn thành

2.11.3. Dấu hiệu nhận biết

Để nhận biết thì tương lai hoàn thành, bạn có thể sử dụng một số từ hoặc cụm từ sau:

Từ/ cụm từ nhận biếtDịch nghĩa
by + time in the future
(Ví dụ: by 1PM tomorrow, by next Friday,…)
trước + thời điểm trong tương lai
(Ví dụ: trước 1 giờ chiều mai, trước thứ 6 tuần sau,…)
before + time in the future
(Ví dụ: before the beginning of next week,…)
trước + thời điểm trong tương lai
(Ví dụ: trước đầu tuần sau,…)
by the end of + time in the future
(Ví dụ: by the end of this month,…)
trước cuối + thời gian trong tương lai
(Ví dụ: trước cuối tháng này,…)
by the time/ before + Present Simple clause (things happening in the future)
(Ví dụ: before you come, by the time I meet her,…)
trước khi + mệnh đề hiện tại đơn(những việc sẽ xảy ra trong tương lai)
(Ví dụ: trước khi bạn đến, trước khi tôi gặp cô ấy,…
a period of time + from now
(Ví dụ: two weeks from now,…)
trong một khoảng thời gian + tính từ bây giờ
(Ví dụ: trong hai tuần tính từ bây giờ,…)
Dấu hiệu nhận biết thì tương lai hoàn thành

Ví dụ: 

  • I will have contacted him before this Friday

(Tôi sẽ liên hệ với anh ấy trước thứ 6 tuần này.)

  • I will have replied to the email by the time I come home

(Tôi sẽ phản hồi email trước khi tôi về nhà.)

  • We will have answered the questions 10 minutes from now.

(Chúng tôi sẽ trả lời câu hỏi trong vòng 10 phút tính từ bây giờ.)

12 thì trong tiếng Anh - thì tương lai hoàn thành
Dấu hiệu nhận biết thì tương lai hoàn thành

2.11.4. Bài tập Thì tương lai hoàn thành

Chia thì tương lai hoàn thành với các động từ trong ngoặc

  1. I (prepare) for the party before 5PM tomorrow. 
  2. We (not meet) them by the end of this month. 
  3. We (clean) the room up by the time she comes. 
  4. An (make) a decision by this weekend. 
  5. (you fix) my computer by tomorrow? 
  6. I (finish) the assignment in 2 weeks from now.  
  7. They (book) the table by the end of this week. 
  8. My manager (phone) her in 2 days from now.

Luyện tập thêm về thì tương lai hoàn thành trong tiếng Anh.

2.12. Tương lai hoàn thành tiếp diễn

2.12.1. Khái niệm

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn (Future Perfect Continuous) dùng để mô tả tính liên tục của những sự việc, hành động bắt đầu trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và sẽ hoàn thành trước một thời điểm xác định hoặc một sự việc, hành động khác trong tương lai. 

Ví dụ:

  • She will have been living here for 5 years by next month.

(Tính đến tháng sau, cô ấy sẽ sống ở đây được 5 năm.)

-> Cô ấy bắt đầu sống ở đây vào 5 năm trước, hiện cô vẫn đang sống ở đây và tháng sau là tròn 5 năm cô ấy sống ở đây.

12 thì trong tiếng anh
Khái niệm thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

2.12.2. Cấu trúc

Cấu trúc thì tương lai hoàn thành tiếp diễn là sự kết hợp của ba thành tố, bao gồm cấu trúc tương lai “will”, dạng hoàn thành “have + V-ed/ 3” và dạng tiếp diễn “be + V-ing”. Qua đó, bạn có cấu trúc chi tiết của thì tương lai hoàn thành tiếp diễn như sau:

Cấu trúc
Khẳng địnhS + will + have + been + V-ing + O.
(Viết tắt: S’ll + have + been + V-ing + O.)
Phủ địnhS + will + not + have + been + V-ing + O.
(Viết tắt: S + won’t + have + been + V-ing + O.
= S’ll + not + have + been + V-ing + O.)
Nghi vấnWill + S + have + been + V-ing + O?
Cấu trúc chi tiết thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Ví dụ: 

  • I will have been studying for 5 hours by then. 

(Tính đến lúc đó là tôi đã học bài được 5 tiếng.)

  • He won’t have been going out for two days by the end of tomorrow. 

(Tính đến cuối ngày mai là anh đấy đã không ra ngoài được hai ngày.)

  • How long will you have been working there by next month?

(Bạn sẽ làm việc ở đây được bao lâu tính đến tháng sau?)

12 thì trong tiếng Anh - thì tương lai hoàn thành tiếp diễn
Cấu trúc chi tiết thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

2.12.3. Dấu hiệu nhận biết

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn có một số dấu hiệu nhận biết tương đồng với thì tương lai hoàn thành. Ngoài ra, trong thì tương lai hoàn thành tiếp diễn, cụm từ “for + một khoảng thời gian” thường được thêm vào trước các dấu hiệu này để nhấn mạnh tính liên tục của sự việc, hành động. Cụ thể:

Từ/ cụm từ nhận biếtDịch nghĩa
for + a period of time
(Ví dụ: for three days, for two months,…)
được + một khoảng thời gian
(Ví dụ: được ba ngày, được hai tháng,…)
by + time in the futurecho đến trước + thời điểm trong tương lai
by the end of + time in the futurecho đến trước cuối + thời gian trong tương lai
by the time + Present Simple clause (things happening in the future)tính đến trước khi + mệnh đề hiện tại đơn (những việc sẽ xảy ra trong tương lai)
when + Present Simple clause (things happening in the future)tính đến khi + mệnh đề hiện tại đơn (những việc sẽ xảy ra trong tương lai)
Dấu hiệu nhận biết thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Ví dụ: 

  • I will have been talking to them for an hour when the class begins

(Tôi sẽ nói chuyện với họ được một tiếng tính đến khi lớp học bắt đầu.)

  • He will have been sitting there for half an hour by 5 PM.

(Tính đến 5 giờ thì anh ấy đã ngồi đó được nửa tiếng.)

12 thì trong tiếng Anh - thì tương lai hoàn thành tiếp diễn
Dấu hiệu nhận biết thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

2.12.4. Bài tập Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Chia thì tương lai hoàn thành tiếp diễn với các động từ trong ngoặc

  1. I (think over) your ideas by next Friday. 
  2. He (wait) there for 2 hours by 4PM. 
  3. (you use) my laptop when you join the meeting? 
  4. We (watch) TV by the time you come. 
  5. He (help) me when he finishes his work. 
  6. My family (visit) our grandparents by the time I’m back to school. 
  7. We (not go) shopping before 12PM tomorrow. 
  8. I (eat) dinner for an hour when you call me. 

Ôn luyện bài tập về thì tương lai hoàn thành tiếp diễn trong tiếng Anh.

3. Bí quyết ghi nhớ 12 thì tiếng Anh

Sau khi đọc xong các phần trên, nhiều bạn có thể bị rối bởi có quá nhiều kiến thức cần ghi nhớ trong 12 thì, thậm chí một số thì còn có cách dùng, cấu trúc và dấu hiệu nhận biết gần giống nhau khiến bạn dễ nhầm lẫn. Nếu bạn cũng rơi vào tình huống tương tự, hãy thử “bí kíp” này của FLYER nhé! 

FLYER gợi ý bạn ghi nhớ 12 thì theo cấu trúc chung, cụ thể:

  • Thì hiện tại: Luôn sử dụng động từ nguyên thể. 
  • Thì quá khứ: Luôn sử dụng động từ VII
  • Thì tương lai: Luôn có “will”.
  • Dạng “đơn” của thì quá khứ và hiện tại có hai nhóm cấu trúc phân chia theo loại động từ được sử dụng (động từ thường và động từ “tobe”).
  • Dạng “tiếp diễn”: Be + V-ing.
  • Dạng “hoàn thành”: Have + V-ed/ 3.
  • Dạng “hoàn thành tiếp diễn”: Have + been + V-ing – Thường dùng để nhấn mạnh quá trình, tính liên tục của sự việc, hành động.  

“Bí kíp” này được vận dụng theo một số ví dụ sau:

  • Thì hiện tại tiếp diễn bao gồm động từ nguyên thể (thì hiện tại đơn) và cấu trúc tiếp diễn “be + V-ing”

-> Ta được cấu trúc “am/ is/ are (động từ “tobe”) + V-ing”.

  • Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn bao gồm “will” (thì tương lai), cấu trúc hoàn thành “have + V-ed/ 3” và cấu trúc tiếp diễn “be + V-ing” 

-> Ta có cấu trúc “will have been + V-ing”.

Tương tự, bạn có thể vận dụng các cấu trúc chung này để tạo và ghi nhớ được nhiều thì khác nhau.

Bên cạnh các mẹo kể trên, điều quan trọng hơn cả là bạn cần củng cố thường xuyên, chăm chỉ luyện tập và tìm kiếm cơ hội thực hành để có thể ghi nhớ chắc hơn và sử dụng nhuần nhuyễn hơn 12 thì trong tiếng Anh nhé!

12 thì trong tiếng Anh
Bí quyết ghi nhớ 12 thì trong tiếng Anh

4. Tóm gọn về 12 thì trong tiếng Anh

Trong tiếng Anh có 12 hay 13 thì

Chính xác là có 12 thì trong tiếng Anh. Tuy nhiên có 1 trường hợp đặc biệt của thì tương lai đơn, gọi là thì tương lai gần, nên một số nơi tách ra làm thì đặc biệt – thì thứ 13.

12 thì trong tiếng Anh là gì?

– Hiện tại đơn: S + V (e/es/to be) + O.
– Hiện tại tiếp diễn: S + am/ is/ are + V-ing + O.
– Hiện tại hoàn thành: S + have/ has + V-ed/ 3 + O.
– Hiện tại hoàn thành tiếp diễn: S + have/ has + been + V-ing + O.
– Quá khứ đơn: S + V (-ed/was/were)  + O.
– Quá khứ tiếp diễn: S + was/ were + V-ing + O.
– Quá khứ hoàn thành: S + had + V (-ed/3) + O.
– Quá khứ hoàn thành tiếp diễn: S + had + been + V-ing + O.
– Tương lai đơn: S + will + V-inf + O.
– Tương lai tiếp diễn: S + will + be + V-ing + O.
– Tương lai hoàn thành: S + will + have + V (-ed/3) + O.
– Tương lai hoàn thành tiếp diễn: S + will + have + been + V-ing + O.

Phân biệt 12 thì trong tiếng Anh
Phân biệt 12 thì trong tiếng Anh

Sau đây, hãy cùng FLYER dành ít phút luyện tập 12 thì trong tiếng Anh với bài tập nhỏ bên dưới nhé.

5. Bài tập ôn luyện 12 thì trong tiếng Anh (có đáp án)

Chia động từ các từ trong ngoặc cho phù hợp

  1. Vietnamese people generally (eat) sticky rice cakes at Tet. 
  2. Mary (look) for her mobile phone at the moment. 
  3. My sister (be) talkative a year ago. 
  4. (you visit) Australia before you graduated?
  5. My friends and I (not eat) anything yet. 
  6. We (try) to fix your computer all day but it still can’t work. 
  7. What (you do) when I called you? 
  8. I (bring) food to work tomorrow. 
  9. Her son (leave) school by the end of next year. 
  10. She felt tired so she (sleep) until then.
  11. John (celebrate) his birthday party next weekend. 
  12. Paper (be) made from wood. 
  13. I (speak) in the presentation at this time yesterday.
  14. Her husband (wait) for her for 2 hours by 11AM.
  15. He (listen) to the radio every morning in the past.

6. Tổng kết

Tóm lại, 12 thì trong tiếng Anh cơ bản được phân chia theo ba mốc thời gian chính gồm quá khứ, hiện tại và tương lai, theo đó là bốn dạng gồm đơn, tiếp diễn, hoàn thành và hoàn thành tiếp diễn. Từ cách phân chia này, bạn có 12 thì sau:

ĐơnTiếp diễnHoàn thànhHoàn thành tiếp diễn
Quá khứQuá khứ đơnQuá khứ tiếp diễnQuá khứ hoàn thànhQuá khứ hoàn thành tiếp diễn
Hiện tạiHiện tại đơnHiện tại tiếp diễnHiện tại hoàn thànhHiện tại hoàn thành tiếp diễn
Tương laiTương lai đơnTương lai tiếp diễnTương lai hoàn thànhTương lai hoàn thành tiếp diễn
Bảng tổng hợp 12 thì trong tiếng Anh

Để luyện tập nhiều hơn về 12 thì trong tiếng Anh, bạn hãy truy cập và đăng ký tài khoản ngay Phòng luyện thi ảo FLYER nhé! Chỉ trong vài phút, bạn đã có thể bước vào thế giới đầy màu sắc của FLYER để khám phá và chinh phục những bộ đề tiếng Anh kết hợp các tính năng game hấp dẫn. Buổi học tiếng Anh của bạn đảm bảo sẽ thú vị hơn nhiều đó! 

Đừng quên tham gia ngay nhóm Luyện Thi Cambridge & TOEFL cùng FLYER để được cập nhật các kiến thức vài tài liệu tiếng Anh mới nhất nhé.

>>> Xem thêm:

Kim Cát
Kim Cát
“Anyone who stops learning is old, whether at twenty or eighty. Anyone who keeps learning stays young. The greatest thing in life is to keep your mind young.” – Henry Ford

Related Posts

Comments

Stay Connected

0FansLike
1,200FollowersFollow
8,800SubscribersSubscribe

Recent Stories