Thì hiện tại tiếp diễn: Tổng hợp đầy đủ nhất lý thuyết và bài tập thực hành (từ cơ bản đến nâng cao)

0
218

Song song cùng với việc học từ vựng tiếng Anh, trẻ cần nắm vững kiến thức về ngữ pháp tiếng Anh. Cũng giống như thì hiện tại đơn, thì hiện tại tiếp diễn là thì cơ bản mà trẻ làm quen trong thời gian đầu học tiếng Anh. Trong bài viết này, FLYER sẽ tổng hợp chi tiết tất cả những kiến thức trẻ cần biết về thì hiện tại tiếp diễn và bài tập luyện tập đầy đủ từ cơ bản đến nâng cao để trẻ thực hành về thì hiện tại tiếp diễn.

Contents

1. Cách dùng thì hiện tại tiếp diễn

cách dùng thì hiện tại tiếp diễn
Cách dùng thì hiện tại tiếp diễn trong tiếng Anh

1.1.  Diễn tả một hành động đang xảy ra ở thời điểm nói. 

Ví dụ:

I am eating my dinner right now. (Bây giờ tôi đang ăn tối)

We are learning English now. (Bây giờ chúng tôi đang học tiếng anh)

1.2.  Diễn tả một hành động, sự việc đang xảy ra nhưng không nhất thiết diễn ra ngay lúc nói. 

Ví dụ: 

I am looking for an English tutor. (Tôi đang tìm một gia sư tiếng anh)

=> Tại thời điểm nói, người nói đang không ngồi tìm kiếm gia sư mà đang trong quá trình tìm gia sư. 

Jane is preparing for the entrance examination. (Jane đang chuẩn bị cho kì thi đại học)

=> Việc chuẩn bị cho kì thi đại học là một quá trình, không phải một thời điểm. Jane hiện tại đang trong quá trình chuẩn bị cho kì thi. 

1.3. Diễn tả một hành động, sự việc có kế hoạch sẵn sắp xảy ra trong tương lai gần. 

Ví dụ: 

I am flying to Paris tomorrow. (Tôi sẽ bay đến Paris vào ngày mai)

=> Việc bay đến Paris vào ngày mai dùng thì hiện tại tiếp diễn bởi đây là hành động đã có kế hoạch, lịch trình định sẵn từ trước. 

1.4. Diễn tả hành động lặp đi lặp lại rất nhiều lần gây sự bực mình hay khó chịu cho người nói. 

Ví dụ: 

She is always losing her keys. (Cô ấy luôn luôn làm mất chìa khóa)

=> Việc cô ấy làm mất chìa khóa lặp đi lặp lại quá nhiều lần gây khó chịu, bực mình cho người nói. Cách dùng này thường đi với các trạng từ như “always, continually”.

1.5. Diễn tả một sự thay đổi theo chiều hướng đi lên, phát triển hơn. 

Ví dụ: 

Your Chinese is improving. (Tiếng Trung của bạn đang cải thiện)

The world is changing rapidly. (Thế giới đang thay đổi nhanh chóng)

2. Cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn

2.1. Khẳng định

S + am/are/is + Ving+…

Ví dụ:

I am reading a book. (Tôi đang đọc một cuốn sách)

Lily is writing a letter. (Jane đang viết thư)

2.3. Phủ định

S + am/are/is + not + Ving+…

Ví dụ:

She is not playing the piano now. (Cô ấy đang không chơi piano)

I am not wearing a sweater. (Tôi đang không mặc áo len)

2.4. Nghi vấn

Hỏi: Am/ Is/ Are + S + Ving +… ?

 Trả lời: Yes, S + am/is/are./  No, S + am/is/are + not.

Ví dụ:

Are you watching a movie?? (Bạn đang xem một bộ phim phải không?)

Is it snowing? (Trời đang có tuyết phải không?)

2.5. Câu hỏi với từ hỏi bắt đầu bằng Wh- và How

How/ Wh- + am/ are/ is (not) + S + Ving +… ?

Ví dụ: 

Why are you crying? (Tại sao bạn khóc?)

What are you thinking? (Bạn đang nghĩ gì vậy?)

3. Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn
Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn

3.1. Thì hiện tại tiếp diễn thường đi cùng những trạng từ sau:

  • Now  (I am studying English now). 
  • Right now (We’re working on it right now, so it should be ready soon).
  • At the moment (They are very upset and don’t want to talk at the moment).
  • At present (At present, our activities are so exciting). 
  • It’s + giờ cụ thể + now (It’s 6 am now).

3.2. Dùng thì hiện tại tiếp diễn sau các câu lệnh sau:

  • Look!/ Watch! (Look! She is laughing/ Watch! They are playing with fire).
  • Listen! (Listen! Someone is knocking at the door).
  • Keep silent! (Keep silent! The teacher is coming).
  • Watch out! = Look out! (Watch out! The bus is coming).

4. Phân biệt thì hiện tại tiếp diễn như thế nào?

4.1. Phân biệt thì hiện tại tiếp diễn với thì hiện tại đơn

Thì hiện tại tiếp diễn Thì hiện tại đơn
Giống nhau – Diễn tả hành động, sự việc diễn ra ở hiện tại.
– Diễn tả sự việc mang tính lặp đi lặp lại. 
– Nói về sự việc diễn ra trong tương lai ở một thời gian cụ thể.
Khác nhau Sự việc đang diễn ra tại thời điểm nói hoặc xung quanh thời điểm nói. Sự việc ở hiện tại nhưng là sự thật hiển nhiên, chân lý.
Diễn tả hành động lặp đi lặp lại nhưng gây phiền phức, khó chịu cho người nói. Diễn tả hành động lặp đi lặp lại nhưng là thói quen hằng ngày
Diễn tả hành động, sự việc sẽ xảy ra trong tương lai theo kế hoạch đã được lên lịch trình từ thời gian trước đó. Diễn tả hành động, sự việc sẽ xảy ra trong tương lai nhưng theo lịch trình có sẵn (ví dụ như lịch trình tàu, xe buýt…)
Dấu hiệu nhận biết: Now/ Right now/ At the moment/ At present/ Look! / Watch!/ Listen!/ Keep silent!/ Watch out!/ Look out!  Dấu hiệu nhận biết: Often/ usually/ frequently/ always/ constantly/ sometimes/ occasionally/ seldom/ rarely/ every day/ every week/ every month.
Về dạng động từ: 
to be + V-ing
Ví dụ:
John is playing basketball now.
Về dạng động từ:
to be: am/is/are
Vs/Ves
Ví dụ: 
John plays basketball every day.

4.2. Phân biệt thì hiện tại tiếp diễn với thì tương lai đơn

Thì hiện tại tiếp diễnThì tương lai đơn
Khác nhauDiễn tả sự việc, hành động trong tương lai đã chuẩn bị kế hoạch, đã xác định thời gian cụ thể.Diễn tả sự việc, hành động sẽ xảy ra trong tương lai nhưng không có sự chuẩn bị trước, không có thời gian định sẵn, thường là những quyết định được đưa ra tức thì.
Diễn tả những hành động, sự việc đang diễn ra tại thời điểm nói hoặc xung quanh thời điểm nói.Diễn tả hành động, sự việc trong tương lai.
Diễn tả hành động, sự việc có khả năng diễn ra trong tương lai cao hơn, độ chắc chắn cao hơn.Diễn tả hành động, sự việc xảy ra trong tương lai nhưng không được định sẵn, lên kế hoạch từ trước nên độ chắc chắn của những quyết định, dự định này không cao.
Dấu hiệu nhận biết: Now/ Right now/ At the moment/ At present/ Look! / Watch!/ Listen!/ Keep silent!/ Watch out!/ Look out!Dấu hiệu nhận biết: Tomorrow/  next week/ next month/ next year/ next day/ maybe/ probably/ perhaps/ supposedly/ believe/ think/ suppose.
Về dạng động từ: 
to be + V-ing
Ví dụ:
John is playing basketball now.
Về dạng động từ: 
will + V(nguyên thể)
Ví dụ:
I will carry the bag.

5. Bài tập thực hành thì hiện tại tiếp diễn

5.1. Bài tập thì hiện tại tiếp diễn lớp 3

5.1.1. Bài tập thì hiện tại tiếp diễn lớp 3 cơ bản

Chọn đáp án đúng

1. Peter …… (play) badminton now.

a) is playing

b) play

2. Mai ……(sit) on the chair at the moment.

a) sitting

b) is sitting

3. I ….. (look for) the yellow pencil now.

a) look for

b) am looking for

4. Look! Mr. Brown ….. (close) the door.

a) closes

b) is closing

5. My sister and her friend …… (listen) to the radio now.

a) are listening

b) listen

6. Oh, wow! Look! She is beautiful! What (she, wear)?

a) What is she wearing?

b) What does she wearing?

7. Don’t go to the playground. It… (rain).

a) is raining

b)  rain

8. Keep silent! The teacher …. (coming).

a) comes

b)  is coming

9. Tony and Jade …. (carry) their school bags at the moment?

a) Does Tony and Jade carry

b) Are Tony and Jade is carrying 

10. Linda …… (sing) her favorite song now. 

a) is singing

b) sings

Đáp án:

1. a

2. b

3. b

4. b

5. a

6. a

7. a

8. b

9. b

10.a

5.1.2. Bài tập thì hiện tại tiếp diễn lớp 3 nâng cao

Bài 1: Chia dạng đúng của từ trong ngoặc:

It’s Saturday afternoon. It is a sunny day. Mike and his brother Jaden are in the garden. Mike (1. skate)_______ and Jaden  (2. draw) _________ a picture. Their dog and cat(3. play) _________ with a ball. Their mother (4. cook) _________ in the kitchen and their father (5. sit) _________ on the sofa and (6. read) _______ a book in the living room. Their grandmother and grandfather (7. listen) _________ to the radio.

Đáp án:

1. is skating

2. is drawing

3. are playing

4. is cooking

5. is sitting

6. reading

7. are listening 

Bài 2: Chia động từ:

1. What (your sister, listen) right now? – She (listen) to music now.

___________________________________________

2. What (the dogs, do)? – They (bark) now.

___________________________________________

3. What (your brother, do) at present? – He (sleep) in the living room.

___________________________________________

4. What (you, do) now? – I (read) a book now.

___________________________________________

5. Look! My friend (sit) over there.

___________________________________________

6. What (your grandmother, do) at the moment? – She (watch) TV now.

___________________________________________

7. What (Maria, do) now? – She (draw) a picture now.

___________________________________________

Đáp án: 

1. What is your sister doing now? – She is listening to music now.

2. What are the dogs doing? – They are barking now.

3. What is your brother doing now? – He is sleeping in the living room.

4. What are you doing now? – I am reading a book now.

5. Look! My friend is sitting over there.

6. What is your grandmother doing now? – She is watching TV now.

7. What is Maria doing now? – He is drawing a picture now.

5.2. Bài tập thì hiện tại tiếp diễn lớp 4

5.2.1. Bài tập thì hiện tại tiếp diễn lớp 4 cơ bản

Bài 1: Chia dạng đúng của động từ trong ngoặc:

1. Be careful! The bus (go) ………………….. so fast on the road.

2. Listen! Someone (watch) ………………….. TV in the next room.

3. Your mother (water) ………………….. the flower next to your brother over there at present?

4. What Mr. Brown (do) …..right now?

He (paint) ….. a poster.

5. It’s 7 pm, and my brother and I (not fly) ………………….. a kite in the yard.

6. Keep silent! You (talk) ………………….. so loudly.

7. I (not stay) ………………….. at home at present.

8. Now we (study)…… Science at school.

9. At present my family (travel) ………………….. to Japan.

10. He (not visiting) ………………….. the zoo now.

Đáp án:

1. is going

2. is watching

3. is watering

4. is Mr. Brown doing/ is painting

5. are not flying

6. are talking

7. am not staying

8. are studying

9. is traveling

10. is not visiting

5.2.2. Bài tập thì hiện tại đơn lớp 4 nâng cao

Bài 1: Cho dạng đúng của từ trong ngoặc:

1. At 8 a.m, Mai and Lan (watch)…… movie at the cinema. 

2. Every day, Ms Linda (go)_______________________to the supermarket by motorcycle. She usually (buy) …… a sandwich for breakfast. 

3. What…. Ha (look)…….for now? – She (look)….. for her umbrella. It (rain)…. outside. 

4. John (not/ swim)…….. in the swimming pool right now. 

5. At 12 o’clock every day, I (have)________________lunch with my mom. Meanwhile, my father (sleep)….. in the bed room. 

6. At the moment, I (eat)_________________some chicken and (drink) some orange juice and my sisters (have) ________________ some bread. 

7. Now my sisters (not/ play)…… volleyball and my brother (not/go) skating.

8.  I (wear)________________________________jeans and jacket now. It (snow)…. The weather (get) …… cold this season. 

9. ….. Linda and her parents (live)….. in America now? – Yes. Her father (work) ….. as a doctor and her mother (work)….. as a nurse here.

10. What….. Miss Hien (do)…….at 8 am? – She (teach)….. Vietnamese to children. 

Đáp án:

1. are watching

2. goes/ buys

3. is Ha looking/ is looking/ is raining

4. is not swimming

5. am having/ is sleeping

6. am eating/ drinking/ are having

7. is not playing/ is not going

8. am wearing/ is snowing/ is getting

9. Are Linda and her parents living/ is working/ is working

10. is Miss Hien doing/ is teaching

Bài tập 2: Tìm và sửa lỗi sai trong câu:

1. Somebody are feeding the monkey over there.

2. The sun are shining and my pets are sunbathe.

3. My brother are buy some cakes for his cousin at home.

4. Mai lives in an apartment now until her parents can find a house.

5. Lisa is eat lunch in the canteen with her best friend. 

6. Minh is very busy now. He talks to a new friend.

7. Marry stay in the bed at the moment. 

8. Are you water plants right now?- Yes. The plants need watering. 

9. Where’s she travel to?- She’s visit her sister in London.

10. What are you study now?- I are study English and Maths.

Đáp án: 

1. are => is

2. are => is/ sunbathe => sunbathing

3. are buy => is buying

4. lives => is living

5. eat => eating

6. talks => is talking

7. stay => is staying

8. water => watering

9. travel => traveling/ visit => visiting

10. study => studying/ are study => am studying

5.3. Bài tập thì hiện tại tiếp diễn lớp 5

5.3.1. Bài tập thì hiện tại tiếp diễn lớp 5 cơ bản

Bài 2: Sắp xếp các từ sau thành câu hoàn chỉnh:

1. I/ play / in / the/ always / morning/ badminton/, / today / I’m/ chess / playing / but.

2. I/  while/ working/ am/ my/ brother/ beside/ is / me/ sitting. 

3. look/ !/ that/ is/ taking/ boy/ photo/ a/ of/ you.

4: your/ is/ Vietnamese/ better/ getting.

5: you/ what/ are/ doing/ these/ days/ ?

6: Nam / building/ is/ his/ own/ house.

7: Jack / drinking/ coffee/ is/ in/ coffee/ shop/ the.

8. She/ drinking/  glass / a / is / of / now / water.

9: Why/ you/ are/ working/ hard/ so/ days/ these/?

10. I / not/ for/ preparing/ am/ party/  the/ right / now.

Đáp án: 

1. I always play badminton in the morning, but today I’m playing chess instead.

2. I’m working while my brother’s sitting beside me.

3. Look! That boy is taking a photo of you.

4. Your Vietnamese is getting better.

5. What are you doing these days?

6. Nam is building his own house.

7. Jack is drinking coffee in the coffee shop.

8. She’s drinking a glass of water now.

9. Why are you working so hard these days?

10. I’m not preparing for the party right now.

5.3.2. Bài tập thì hiện tại đơn lớp 5 nâng cao

Cho dạng đúng của từ trong ngoặc:

Summer is the most wonderful time of the year. I always spend my summer playing outside with my family. Now, I (1. travel) to Ha Long bay. It is sunny but not very hot. At the moment, I (2. sit) beside the window of my room and (3. watch) the whole beautiful view of the sea. Some of the visitors (4. swim)  and others (sunbathe). I (6. eat) some bread and (7. drink) a glass of juice. I (8. stay) at a homestay. Meanwhile, my parents (9. eat) seafood at the restaurant. The sea view is wonderful. My family is having a great time together. 

Đáp án: 

1. am traveling

2. am sitting

3.  watching

4. are swimming

5. are sunbathing

6. am eating

7. drinking

8. am staying

9. are eating

Kết luận

Qua đây, FLYER mong rằng ba mẹ và bé đã tìm ra câu trả lời hoàn hảo nhất cho câu hỏi “Thì hiện tại tiếp điễn là gì?”. Bé hãy thực hành áp dụng lý thuyết thì hiện tại tiếp diễn vào các bài tập thực hành từ cơ bản đến nâng cao mà FLYER cung cấp để rèn luyện kiến thức vừa học nhé. FLYER sẽ luôn là người bạn đồng hành với trẻ trên con đường chinh phục tiếng Anh.

Mời phụ huynh tham khảo phòng luyện thi ảo Cambridge & TOEFL của FLYER tại đây với lượng đề thi được biên soạn cập nhật liên tục: https://www.flyer.vn/