Khi nào dùng “On behalf of”? Khi nào dùng “In behalf of”? Mẹo phân biệt và ghi nhớ cực dễ!

Để miêu tả việc nhân danh một ai đó để thực hiện một việc trong tiếng Anh thì chúng ta có nhiều cách để biểu đạt. Tuy nhiên, trong số đó phổ biến nhất vẫn là cấu trúc “on behalf of”. Cấu trúc này hoàn toàn không khó để sử dụng nhưng đôi khi chúng ta vẫn bị nhầm lẫn với một cấu trúc gần tương tự – “In behalf of”.

Qua bài viết này, FLYER sẽ giải thích on behalf of là gì và tổng hợp các kiến thức cần biết về cấu trúc “on behalf of”. Cũng như, làm thế nào để phân biệt trong tình huống nào sẽ dùng “on behalf of” và khi nào thì sử dụng “in behalf of”. Ngoài ra, bạn hãy theo dõi hết bài viết để bổ sung thêm một số cụm từ đồng nghĩa với “on behalf of” để làm phong phú hơn vốn từ của mình nhé.

1. On behalf of là gì?

1.1. Định nghĩa

on behalf of là gì
On behalf of là gì?

Vậy chính xác thì “on behalf of” là gì?

“On behalf of” là một cụm giới từ (prepositional phrase).

“On behalf of” có nghĩa là “thay mặt cho, nhân danh, đại diện cho” (một người, nhóm người hay đoàn thể, tổ chức…).

1.2. Ví dụ

  • I’d like to say on behalf of the whole group that we wish you well in your new job. 

Tôi muốn thay mặt cả nhóm nói rằng chúng tôi chúc bạn thành công trong công việc mới.

  • On behalf of all who couldn’t be here tonight, I want to say thank you for your support. 

Thay mặt cho tất cả những người không thể có mặt ờ đây tối nay, tôi muốn nói lời cám ơn vì sự ủng hộ của các bạn.

  • Anna was speaking on behalf of the entire staff. 

Anna đã thay mặt toàn thể nhân viên phát biểu.

2. Cấu trúc và cách dùng

2.1. Cấu trúc chung

On behalf of + someone = On someone’s + behalf

Trong đó: “someone’s” là sở hữu cách của một đối tượng cụ thể được nhắc tới trong câu.(Ví dụ: her, his, Mike’s, Diana’s v…)

Tìm hiểu thêm về sở hữu cách.

Ví dụ:

  • The teacher accepted the award on behalf of the whole class. 

Giáo viên thay mặt cả lớp lên nhận giải.

  • Carol asked the doctor to speak to her parents on her behalf

Carol yêu cầu bác sĩ nói chuyện với cha mẹ của cô ấy thay cho cô ấy.

2.2. Cách dùng

“On behalf of” có thể ở vị trí đầu câu. Sau mệnh đề có “on behalf of”  thường có dấu phẩy:

  • On behalf of my company, I will sign this contract. 

Tôi sẽ thay mặt công ty tôi để ký hợp đồng này.

“On behalf of” có thể ở vị trí giữa câu:

  • Can donors pay fees on behalf of the charity? 

Nhà tài trợ có thể trả phí thay mặt cho tổ chức từ thiện không?

“On someone’s behalf” có thể ở vị trí cuối câu:

  • They’re willing to do anything on their children’s behalf

Họ sẵn sàng làm bất cứ điều gì vì con cái.

Lưu ý: “On someone’s behalf” ngoài nghĩa “thay mặt cho ai đó” còn có nghĩa “vì ai đó (because of or for someone)” như chúng ta thấy trong ví dụ ở trên. 

cấu trúc on behalf of
On someone’s behalf

3. Phân biệt giữa “on behalf of” và “in behalf of” 

On behalf of và In behalf of
On behalf of và In behalf of

3.3. In behalf of là gì? 

“In behalf of” có nghĩa là “thay mặt, đại diện” cho một người, nhóm người, tổ chức, đoàn thể…với mục đích phục vụ cho lợi ích của cá nhân, nhóm người, tổ chức, đoàn thể…đó. Chủ thể trong câu đứng ra để thực hiện điều mang lại lợi ích cho cá nhân, những người hay cơ quan, tổ chức mà họ là đại diện.

Ngoài ra, “in behalf of” còn có nghĩa là “giúp đỡ ai hoặc cái gì đó”. 

Những cụm từ cùng ý nghĩa như “in behalf of”: for the benefit of, in the interest of, for the sake of…

3.2. Ví dụ 

  • They work in behalf of improving the health of our community. 

Họ làm việc để cải thiện sức khỏe cho cộng đồng của chúng ta.

  • This money is to be used for the benefit of the poor. 

Số tiền này sẽ được sử dụng vì lợi ích của người nghèo.

  • Kevin said the difficult decision had been made in the interest of the whole company. 

Kevin nói rằng quyết định khó khăn đã được đưa ra vì lợi ích của cả công ty.

  • Their parents only stayed together for the sake of the children. 

Cha mẹ họ chỉ ở bên nhau vì lợi ích của con cái.

3.3. Phân biệt giữa “on behalf of” và “in behalf of”

“On behalf of” có nghĩa là “thay mặt, đại diện” cho một người, nhóm người, tổ chức, đoàn thể…khi họ vắng mặt, không thể tham gia tại thời điểm đó. Chủ thể có mặt với tư cách hiện diện thay, được giao quyền đại diện.

Ví dụ:

  • The law firm filed a suit on behalf of the two people injured by the company truck. 

Công ty luật đã đệ đơn kiện thay mặt cho 2 người bị thương do chiếc xe tải của công ty.

  • David was in Tokyo on behalf of an investment capital firm. 

David đã đến Tokyo thay mặt cho một công ty đầu tư.

“In behalf of” thường mang ý nghĩa “thay mặt, đại diện” cho một người, nhóm người, đoàn thể, tổ chức…với mục đích phục vụ cho lợi ích của người, nhóm người, đoàn thể, tổ chức…. Chủ thể đại diện cho cá nhân hay nhóm người, tổ chức…để thực hiện điều đó. 

Ví dụ:

  • This decision is in behalf of the patient. 

Quyết định này là vì lợi ích của bệnh nhân. 

  • The foundation raised more than $200,000 in behalf of the flood victims. 

Quỹ đã quyên góp được hơn 200,000 đô la để giúp cho các nạn nhân bão lụt.

Dưới đây là một ví dụ dùng cả hai cụm từ trong cùng một câu:

On behalf of the VFW, the commander will help finance the event after he knows how the funds will be used in behalf of the deceased veterans’ families. 

Thay mặt cho VFW, người chỉ huy sẽ hỗ trợ tài chính cho sự kiện sau khi ông ấy biết số tiền sẽ được dùng để giúp đỡ gia đình những cựu chiến binh đã qua đời.

4. Những cụm từ có ý nghĩa tương tự “on behalf of”

các cụm từ tương tự on behalf of

Appearing for (đại diện, thay mặt):

  • Ms Hawley was appearing for the defence. 

Cô Hawley đại diện cho bên biện hộ.

As a spokesperson for (phát ngôn cho, thay mặt cho):

  • On Monday, student-elected delegates will vote for a new president to act as spokesperson for the entire student body.  

Vào thứ hai, các đại biểu do sinh viên bầu chọn sẽ bầu chủ tịch mới để hoạt động như một người phát ngôn cho toàn thể sinh viên.   

In the name of (trên danh nghĩa của ai, nhân danh, đại diện cho ai/điều gì):

  • In old movies, the police shouted “Open up in the name of the law” before they broke the door down. 

Trong các bộ phim cũ cảnh sát hét lên “Nhân danh luật pháp, mở cửa ra” trước khi họ phá cửa.

In place of/In someone’s place (thay cho ai, thay vì):

  • Dave couldn’t go, so I went in his place

Dave không thể đến, vì vậy tôi đến thay anh ấy.

Represent (thay thế, đại diện cho, làm phát ngôn viên cho ai…):

  • They chose a famous barrister to represent them in court. 

Họ chọn một luật sư nổi tiếng đại diện cho họ trước tòa.

Instead of (thay cho, thay thế):

  • You can go instead of me, if you want. 

Bạn có thể đi thay vì tôi, nếu bạn muốn.

Lưu ý: “Instead of” có nghĩa là “lấy cái gì thay thế hoàn toàn cho cái khác”, trong khi “on behalf of” chỉ “đại diện, thay mặt” cho người khác trong một vai trò, một thời điểm nào đó chứ không thay thế hoàn toàn.

5. Bài tập

Bài tập 1: Chọn đáp án đúng cho những câu sau:

Name
Email
1. On – of my wife and myself, I’d like to thank you all.
2. On –  behalf, I wrote this letter for you.
3. She made an emotional public appeal on –  son’s behalf.
4. The residents along the border collected food –  the migrants.
5. John’s knowledge of English and ties to prominent settlers allowed him to act –  for the band. 
6. “What do they mean?” I asked, offended on –  behalf. 
7. We have cooked lots of congee – the homeless people.
8. The pupils were enthusiastic in their fund-raising efforts on – behalf.
9. She was chosen to – England at the Olympics.
10. Don’t get up on – behalf.
11. A – is a person who speaks on behalf of others, especially in the course of public relations.
12. Cherie Booth is the lawyer – the defendant. 
13. I think we are proud of Hideki as a – of the Japanese people,” Tashiro said.
14. Are you willing to be worked to death in the – of competition?
15. She’d assumed he’d trained her in – of the son he didn’t have.

Bài tập 2: Chọn từ có thể thay thế cho những từ trong ngoặc.

Name
Email
1. She campaigned (in behalf of) chimpanzees in the wild.
2. (Instead of) complaining, why don’t we try to change things?
3. (An agent) from the tour company will meet you at the check-in.
4. This letter is written (in behalf of) my client.
5. I’ve reserved a room (in the name of) Steinmann.
6. She has called for support (in behalf of) the poor.
7. They labor assiduously (for the benefit of) future generations.
8. She offers much (in behalf of) her students to help them receive scholarships.
9. He will attend a meeting (on behalf of) the director.
10. We advise discussion (in place of) argument

6. Tổng kết

Như vậy, bạn đã cùng với FLYER tìm hiểu qua về cách sử dụng cấu trúc “on behalf of” trong nhiều tình huống khác nhau. FLYER tin rằng giờ đây bạn sẽ không còn bị nhầm lẫn giữa hai cấu trúc “on behalf of” và “in behalf of” nữa. Bên cạnh đó, đừng quên sử dụng các cụm từ đồng nghĩa khác của cấu trúc này trong câu để vốn tiếng Anh của bạn ngày càng đa dạng hơn, và hãy luyện tập chúng thường xuyên nhé.

Bạn cũng có thể ghé thăm Phòng luyện thi ảo FLYER để được trải nghiệm một phương pháp học tiếng Anh hoàn toàn mới. Thông qua những bài ôn luyện đủ mọi chủ đề và sát với thực tế được thiết kế mô phỏng những trò chơi sinh động, vui nhộn, cùng giao diện và đồ hoạ cực kỳ bắt mắt, FLYER sẽ mang lại cho bạn những giờ phút ôn luyện tiếng Anh vừa hiệu quả lại vừa hấp dẫn.

Ngoài ra, hãy tham gia nhóm Luyện Thi Cambridge & TOEFL cùng FLYER để được cập nhật những kiến thức và tài liệu tiếng Anh mới và đầy đủ nhất bạn nhé.

>>>Xem thêm

Duy Anh Mai
Duy Anh Maihttps://www.flyer.vn/
Tốt nghiệp đại học FPT với chứng chỉ TOEFL 100. Từng làm sáng tạo nội dung hoàn toàn bằng tiếng Anh cho thương hiệu thời trang đến từ Pháp: Yvette LIBBY N'guyen Paris và Công ty TNHH Âm Nhạc Yamaha Việt Nam. Mục tiêu của tôi là sáng tạo ra những nội dung mang kiến thức về tiếng Anh độc đáo, bổ ích nhưng cũng thật gần gũi và dễ hiểu cho nhiều đối tượng người đọc khác nhau.

Related Posts

Comments

Stay Connected

0FansLike
1,200FollowersFollow
8,800SubscribersSubscribe

Recent Stories

 

THI THỬ MIỄN PHÍ NGAY

LÀM ĐẠI LÝ?