Cấu trúc “It was not until”: Tổng hợp chi tiết nhất mọi cách dùng và bài tập áp dụng

Mọi người sử dụng “it was not until” để nhấn mạnh thời điểm xảy ra sự việc nào đó. Đây là cấu trúc chúng ta thường hay gặp trong cả văn viết và văn nói. Để các bạn hiểu rõ hơn về cách dùng của “it is/ was not until”, cũng như phân biệt với những cấu trúc dễ gây nhầm lẫn khác, FLYER sẽ chia sẻ những kiến thức và ví dụ cụ thể trong bài viết ngay sau đây nhé!

cấu trúc it was not until
Cấu trúc it was not until trong tiếng Anh có nghĩa là gì?

1. Cấu trúc it was not until

1.1. It was not until là gì

“Until” có nghĩa là trước khi, cho đến khi. Until đóng vai trò làm giới từ chỉ thời gian trong câu.

“It is/was not until” nghĩa là “mãi cho đến khi, mãi đến khi, mãi đến…”

cấu trúc it was not until
It was not until là gì?

Ví dụ:

  • It was not until An was 10 that she knew how to ride a bicycle.
    (Mãi cho đến năm An 10 tuổi, cô bé mới biết đi xe đạp)
  • It was not until midnight that my sister went to bed.
    (Mãi đến nửa đêm em gái mình mới đi ngủ)

1.2. Cấu trúc

It is/ was not until + time word/ phrase/ clause + that + S + V

Cấu trúc này được sử dụng trong câu để nhấn mạnh về khoảng thời gian hay thời điểm mà một sự việc, hành động nào đó xảy ra. Khoảng thời gian hoặc thời điểm được nói đến trong câu có thể diễn tả bằng một từ, một cụm từ hay một mệnh đề.

cấu trúc it was not until
Ví dụ về cấu trúc it was not until

Ví dụ:

  • It was not until she was 15 years old that she knew how to swim
    (Mãi đến năm 15 tuổi cô ấy mới biết cách bơi)
    -> “she was 15 years”: Mệnh đề chỉ thời gian.
  • It was not until yesterday that he did homework 
    (Mãi cho đến hôm qua cậu ấy mới làm bài tập về nhà)
    -> “yesterday”: Một từ chỉ thời gian.

2. Cách sử dụng cấu trúc it was not until

2.1. Ở thì hiện tại

Cấu trúc “it is not until” thì hiện tại dùng để nhấn mạnh khoảng thời gian hoặc thời điểm mà sự việc sẽ xảy ra trong tương lai.

Cấu trúc:

It is not until + time word/ phrase/ clause (simple present) + that + S + V(s,es)

cấu trúc it was not until ở thì hiện tại
Cách dùng it is not until trong tiếng Anh.

Ví dụ:

  • It is not until 10 a.m that she goes to school. 
    (Đến tận 10 giờ sáng cô ấy mới đến trường)
  • It is not until next month that Anne enters the exam. 
    (Đến tận tháng sau Anne mới tham gia kì thi)
  • It is not until Lisa is 15 years old that her mother buys her a computer. 
    (Mãi đến khi Lisa 15 tuổi, mẹ mới mua cho cô ấy một chiếc máy tính)

2.2. Ở thì quá khứ

thì quá khứ, cấu trúc “it was not until” được sử dụng để nhấn mạnh khoảng thời gian, thời điểm mà một sự việc hoặc hành động nào đó đã xảy ra trong quá khứ.

Cấu trúc:

It was not until + time word/ phrase/ clause (past present) + that + S + V(II/ed)

cấu trúc it was not until ở thì quá khứ
Cách dùng it was not until ở thì quá khứ.

Ví dụ:

  • It was not until yesterday that he knew the information.
    (Mãi cho đến hôm qua cậu ấy mới biết thông tin)
  • It was not until last week that they met again.
    (Mãi cho đến tuần trước họ mới gặp lại nhau)
  • It was not until the exam was over that they could take a rest. 
    (Mãi cho đến khi kỳ thi kết thúc, họ mới được nghỉ ngơi)

2.3. Cấu trúc not until đảo ngữ

Để sử dụng cấu trúc “not until” đảo ngữ, chúng ta bỏ cụm “it is/ was”, mệnh đề theo sau Until được giữ nguyên. Sau đó thêm trợ động từ trước mệnh đề chính. Dạng bài tập viết lại câu với cấu trúc “not until” đảo ngữ rất phổ biến trong quá trình học tiếng Anh. 

Cấu trúc:

Not until + time word/ phrase/ clause + S + Vinfinitive

cấu trúc it was not until đảo ngữ
Cấu trúc not until đảo ngữ.

Ví dụ:

  • Not until noon did I get up.
    (Mãi cho đến trưa mình mới thức dậy)
  • Not until the rain stopped could we go to the cinema.
    (Mãi đến khi trời tạnh mưa chúng mình mới đến rạp chiếu phim)
  • Not until my sister called me did I stop worrying about her.
    (Mãi cho đến khi chị gái tôi gọi cho tôi, tôi mới ngừng lo lắng cho chị ấy)

3. So sánh cấu trúc it was not until và cấu trúc only when

“It was not until” và “only when” thường hay bị nhầm lẫn với nhau trong quá trình học tiếng Anh. Mặc dù có nghĩa giống nhau nhưng cách sử dụng của 2 cấu trúc này lại có sự khác biệt. Cùng FLYER tìm hiểu sự khác biệt này nhé!

3.1. Điểm giống nhau

Cả hai cấu trúc “it was not until” và “only when” đều có nghĩa là cho đến khi, chỉ đến khi. Hai cấu trúc đều được dùng để nhấn mạnh thời điểm xảy ra sự việc và có thể thay thế cho nhau.

cấu trúc it was not until và only when
So sánh it was not only và only when

3.2. Điểm khác nhau

Cấu trúc “only when” đi với mệnh đề ở dạng đảo ngữ, được dùng để nhấn mạnh về thời điểm, khoảng thời gian mà sự việc xảy ra ở vế sau.

Cấu trúc:

Only when + S + V  + trợ động từ + S + V(infinity)

Ví dụ:

  • Only when John told me did I know we had a test.
    (Chỉ khi John gọi nói cho tôi, tôi mới biết là có bài kiểm tra)
  • Only when Mike failed did he try to study hard.
    (Chỉ tơi khi trượt môn Mike mới cố gắng học tập chăm chỉ)

“It was not until” có thể đi cùng với các trạng từ chỉ thời gian, trong khi “only when” chỉ có thể đi cùng với mệnh đề và phải ở dạng đảo ngữ.

Ví dụ:

  • It was not until last night that Jenny started to do the exercise.
    (Mãi cho đến tối qua, Jenny mới bắt đầu làm bài tập).
  • Only when it was time to hand in the exercise did Jenny start to do the exercise.
    (Chỉ đến lúc nộp bài, Jenny mới bắt đầu làm bài tập)

4. Lưu ý khi sử dụng cấu trúc It was not until

Lưu ý khi sử dụng cấu trúc it was not until
Lưu ý khi sử dụng cấu trúc It was not until

– Không được dùng “when” mà chỉ được sử dụng “that” để nối 2 mệnh đề “It is/ was not until” với mệnh đề chính.

Ví dụ:

  • It was not until 2020 that my family moved to Hanoi to live. (Đúng)

It was not until 2020 when my family moved to Hanoi to live. (Sai)

– Động từ của cấu trúc “it is not until” được chia ở thì hiện tại.

Ví dụ:

  • It is not until 9 a.m that my mother goes to work.
    (Phải đến 9 giờ sáng mẹ mình mới đi làm)

– Động từ của cấu trúc it was not until được chia ở thì quá khứ đơn.

Ví dụ:

  • It was not until John arrived that I went out.
    (Mãi cho đến khi John đến tôi mới đi ra ngoài)

5. Bài tập

1. Chọn đáp án đúng

1. It was not until late in the evening ________back home.

2. It was not until 2002 that this apartment _______.

3. It was not until 2018 that she _______ me.

4. It _______ until her brother came that he ate something.

Add description here!

5. It was not until John ______ to the new school that his father bought him a new bike.

6. It was not until _______ that I met him.

7. It was not _______ 2021 that I met her.

8. It was not until August that I _______ this school.

9. It is not until 9 a.m that she _______ to school.

10. It was not until midnight that my little brother ______ to bed.

2. Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi

1. My father didn’t come home until late evening.

-> It was not until .

2. Mike didn’t go abroad until he was 18.

-> It was not until .

3. I didn’t get up until 8 a.m.

-> Not until .

4. My mother didn’t remember leaving her wallet at the company until she got home. 

-> It was not until .

5. I can’t sleep until 1 a.m.

-> Not until .

6. The student didn’t stop making noise until their teacher came.

-> It was not until .

7. Anna didn’t write to Linda until she received a letter from her.

-> It was not until .

8. We didn’t finish our homework until the end of April.

-> It was not until .

9. Jane didn’t stop studying until she felt too tired.

-> It was not until .

10. She hadn’t been a famous singer before she went to New York.

-> It was not until .

11. The student didn't do their exercise until their teacher came back.

-> It was not until .

12. Mike hasn't finished his homework until 10 p.m.

-> It was not until .

13. It didn't stop raining until this morning.

-> It was not until .

14. John didn’t play games until he finished his homework

-> Not until .

15. Nancy watched movies until 2 a.m.

-> It was not until .

Lời kết

Bài viết trên đã tổng hợp toàn bộ các kiến thức về cấu trúc và cách dùng của “it was not until”, cũng như cách phân biệt với những cấu trúc dễ gây nhầm lẫn khác. Hy vọng các bạn có thể sử dụng cấu trúc này một cách thành thạo. Hãy luyện tập nhiều hơn thông qua các bài tập để ghi trọn số điểm với các bài kiểm tra. 

Hãy ghé thăm Phòng luyện thi ảo FLYER để được trải nghiệm phòng luyện thi mô phỏng y hệt với thực tế. Thêm vào đó, các bạn có thể trải nghiệm các trò chơi vô cùng hấp dẫn với giao diện và đồ hoạ đẹp mắt. Giúp cho việc học tiếng Anh trở nên đầy màu sắc và thú vị.

>>> Xem thêm:

Nga Lương
Nga Lương
"A journey is best measured in memories rather than miles."

Related Posts

Comments

Stay Connected

0FansLike
1,200FollowersFollow
8,800SubscribersSubscribe

Recent Stories

 

THI THỬ MIỄN PHÍ NGAY

LÀM ĐẠI LÝ?