“Hardly when” là gì? Tổng hợp cấu trúc chi tiết và cấu trúc tương đồng chỉ trong 5 phút

“Hardly had I left home when it rained.” – “Mình vừa ra khỏi nhà thì trời mưa.”, “Hardly had I taken a nap when she called” – “Mình vừa ngủ một chút thì cô ấy gọi”,… Đây hẳn là những tình huống quen thuộc trong cuộc sống khi một sự việc xảy ra ngay khi một sự việc khác vừa kết thúc. Ở những ví dụ trên, bạn có thể dễ dàng bắt gặp một cấu trúc chung là “Hardly … when …”. Vậy, “Hardly … when …” là gì và làm sao để dùng cấu trúc này đúng chuẩn? Liệu trong tiếng Anh còn cấu trúc nào khác để diễn đạt nội dung tương tự không?

Thoạt nhìn, cấu trúc “Hardly … when” trông có vẻ lạ và phức tạp, song lại đơn giản vô cùng. Cùng FLYER tìm hiểu ngay trong bài viết dưới đây nhé!  

1. Khái niệm “Hardly … when …”

“Hardly … when …” mang nghĩa tiếng Việt là “… vừa mới … thì …”, dùng để diễn tả một sự việc xảy ra ngay sau khi một sự việc khác vừa kết thúc. 

Đây là một cấu trúc đảo ngữ trong tiếng Anh – cấu trúc đặt phó từ (trạng từ) và trợ động từ lên đầu câu, theo sau là chủ ngữ, động từ chính các các thành phần khác trong câu – thường xuất hiện trong những văn bản tiếng Anh hoặc trong các bài tập viết lại câu. 

Khi dùng cấu trúc này, bạn cần lưu ý một số điểm về “Hardly” như sau: 

  • “Hardly” là một trạng từ mang nghĩa “vừa mới” và không liên quan đến tính từ “hard” – “chăm chỉ”. 
  • “Hardly” có thể thay thế bằng một trong hai trạng từ khác cùng nghĩa là “Barely” hoặc “Scarcely”. 
hardly when là gì
Khái niệm “Hardly … when …” là gì?

2. Cấu trúc chi tiết “Hardly … when …”

Cấu trúc “Hardly … when …” có hai mệnh đề, bao gồm mệnh đề đảo ngữ “Hardly” được dùng ở thì quá khứ hoàn thành và mệnh đề “when” dùng ở thì quá khứ đơn, cụ thể:

Hardly + had + S1 + V-ed/ 3 + when + S2 + V-ed/ 2.
Cấu trúc chi tiết “Hardly … when …” 

Trong đó:

  • S1 – Subject 1: Chủ ngữ 1
  • S2 – Subject 2: Chủ ngữ 2
  • V-ed/ 3: quá khứ phân từ
  • V-ed/ 2: động từ ở dạng quá khứ đơn
  • Mệnh đề “Hardly”: Dùng cho sự việc diễn ra trước 
  • Mệnh đề “when”: Dùng cho sự việc xảy ra ngay sau đó

Ví dụ: 

  • Hardly had I bought a hamburger when he asked me to go for dinner.

(Tôi vừa mua một chiếc hamburger thì anh ấy rủ tôi đi ăn tối.) 

  • Hardly had she answered the question when he asked it again. 

(Cô vừa mới trả lời thì anh ấy lại hỏi câu này lần nữa.)

  • Hardly had John texted her when she called him back. 

(John vừa nhắn tin cho cô ấy thì cô đã gọi lại cho anh.)

  • Hardly had her son turned on the computer when she came home. 

(Con trai của cô ấy vừa mở máy tính thì cô ấy về nhà.)

hardly when là gì? Cấu trúc Hardly when là gì chi tiết
Cấu trúc “Hardly … when …” chi tiết

3. Cấu trúc tương đồng: “No sooner … than …”

Trong tiếng Anh còn một cấu trúc khác có cùng nghĩa và cách dùng tương tự “Hardly … when …”, đó là “No sooner … than …”.  Ta có cách dùng chi tiết của “No sooner … than …” như sau: 

No sooner + had + S1 + V-ed/ 3 + than + S2 + V-ed/ 2.
Cấu trúc chi tiết “No sooner … than …” 

Trong đó: 

  • Mệnh đề “No sooner”: Dùng cho sự việc diễn ra trước 
  • Mệnh đề “than”: Dùng cho sự việc xảy ra ngay sau đó

Ví dụ: 

  • No sooner had I bought a hamburger than he asked me to go for dinner.

(Tôi vừa mua một chiếc hamburger thì anh ấy rủ tôi đi ăn tối.) 

  • No sooner had she answered the question than he asked it again. 

(Cô vừa mới trả lời thì anh ấy lại hỏi câu này lần nữa.)

  • No sooner had John texted her than she called him back. 

(John vừa nhắn tin cho cô ấy thì cô đã gọi lại cho anh.)

  • No sooner had her son turned on the computer than she came home. 

(Con trai của cô ấy vừa mở máy tính thì cô ấy về nhà.)

Tìm hiểu thêm về cấu trúc “No sooner … than …”.

hardly when là gì? Cấu trúc tương đồng với “Hardly … when …” - “No sooner … than …”
Cấu trúc tương đồng với “Hardly … when …” – “No sooner … than …”

4. Một số ví dụ cấu trúc “Hardly … when …” và “No sooner … than …”

Để bạn hiểu rõ hơn về cách dùng cấu trúc “Hardly … when …” và cách chuyển câu sang cấu trúc “No sooner … than …”, sau đây là một vài ví dụ cụ thể:

Cấu trúc “Hardly … when …”Cấu trúc “No sooner … than …” Dịch nghĩa
Hardly had I bought a new computer when he recommended another one. No sooner had I bought a new computer than he recommended another one. Tôi vừa mua chiếc máy tính mới thì anh ấy gợi ý cho tôi một chiếc khác. 
Hardly had I met her when she told me that story. No sooner had I met her than she told me that story. Tôi vừa gặp cô ấy thì cô đã kể tôi nghe câu chuyện đó. 
Hardly had they come to the restaurant when it was closed. No sooner had they come to the restaurant than it was closed. Họ vừa đến nhà hàng thì nhà hàng đóng cửa. 
Hardly had the alarm gone off when I woke up. No sooner had the alarm gone off than I woke up. Báo thức vừa reo thì tôi thức dậy. 
Hardly had he finished his homework when he fell asleep. No sooner had he finished his homework than he fell asleep. Anh ấy vừa hoàn thành xong bài tập về nhà thì buồn ngủ. 
Hardly had I come when they started the meeting. No sooner had I come than they started the meeting. Tôi vừa đến thì họ bắt đầu buổi họp.
Hardly had she received my gift when she called and thanked me. No sooner had she received my gift than she called and thanked me. Cô ấy vừa mới nhận quà của tôi thì cô đã gọi điện thoại và cảm ơn tôi. 
Hardly had I given my son a new ball when he played football with his friends. No sooner had I given my son a new ball than he played football with his friends. Tôi vừa đưa con trai tôi quả bóng mới thì cậu đã đi đá bóng với bạn. 
Một số ví dụ cấu trúc “Hardly … when …” và “No sooner … than …”

Khi học hai cấu trúc này, nhiều bạn dễ bị nhầm và sử dụng lẫn lộn các thành tố với nhau, chẳng hạn, “Hardly … than …”, “No sooner … when …”,… Đây là một sai lầm rất phổ biến có thể khiến bạn bị trừ điểm trong các bài tập viết lại câu. Vì vậy, bạn hãy lưu ý sử dụng đúng cấu trúc “Hardly + when” và “No sooner + than” nhé!

hardly when là gì? Một số ví dụ cấu trúc “Hardly … when …” và “No sooner … than …”
Một số ví dụ cấu trúc “Hardly … when …” và “No sooner … than …”

Như vậy, bạn đã hoàn thành toàn bộ kiến thức cơ bản nhất về “Hardly when là gì?” và các cấu trúc với cụm từ này. Để củng cố phần bài học trên, hãy cùng FLYER đến với phần luyện tập nhỏ ngay bên dưới bạn nhé! 

5. Luyện tập (kèm đáp án)

Chuyển đổi câu từ cấu trúc “No sooner … than …” sang cấu trúc “Hardly … when …” và ngược lại

Name
Email
1. No sooner had I arrived at the airport than I saw my aunt’s family.

2. Hardly had I turned off my computer when he borrowed it.

3. No sooner had we come than the party began.

4. Hardly had the grocery store opened when she came in.

5. No sooner had they asked for some snacks than the waiter provided them.

6. No sooner had my daughter bought a new notebook than she found the old one out.

7. No sooner had I chosen my favorite bag in this store than he took me to another one.

8. Hardly had my team ended the presentation when the teacher asked some questions.

9. No sooner had John picked the bottle up off the ground than it fell again.

10. Hardly had I saved the file when the laptop ran out of charge.

6. Tổng kết

Mong rằng qua bài viết này, bạn đã nắm vững được định nghĩa Hardly when là gì và cách dùng các cấu trúc Hardly when chuẩn xác nhất. Để ôn tập kỹ hơn mảng kiến thức này, cũng như các kiến thức khác tiếng Anh khác, cùng truy cập và đăng ký tài khoản ngay tại Phòng luyện thi ảo FLYER để ôn luyện với các bộ đề thi thử chuẩn Cambridge & TOEFL! Sau vài phút đăng ký, thế giới đầy màu sắc của FLYER với vô số đề thi “xịn” tích hợp các tính năng game hấp dẫn sẽ mở ra cho bạn bước vào khám phá và chinh phục. Tham gia ngay thôi nào!

Đừng quên tham gia ngay nhóm Luyện Thi Cambridge & TOEFL cùng FLYER để được cập nhật các kiến thức vài tài liệu tiếng Anh mới nhất nhé.

>>> Xem thêm: 

Kim Cát
Kim Cát
“Anyone who stops learning is old, whether at twenty or eighty. Anyone who keeps learning stays young. The greatest thing in life is to keep your mind young.” – Henry Ford

Related Posts

Comments

Stay Connected

0FansLike
1,200FollowersFollow
8,800SubscribersSubscribe

Recent Stories