Cấu trúc bài thi Pre A1 Starters Cambridge, sách ôn và cách luyện thi dễ dàng

Pre A1 Starters là bài thi đầu tiên trong số 3 bài thi của hệ thống Cambridge English Young Learners (YLE) dành cho học sinh bậc tiểu học. Hội đồng Khảo thí tiếng Anh thuộc trường Đại học Cambridge là đơn vị chính thức cấp chứng chỉ này.

1. Giới thiệu về kì thi Pre A1 Starters Cambridge

Pre A1 Starters là chứng chỉ đầu tiên trong 3 chứng chỉ của hệ thống Cambridge English Young Learners (YLE) dành cho học sinh nhỏ tuổi. Các bài kiểm tra này giới thiệu đến các em về tiếng Anh viết và nói hàng ngày, là một cách tuyệt vời để các em tự tin và cải thiện tiếng anh của mình.

Các bài kiểm tra sẽ xoay quanh các chủ đề quen thuộc và tập trung vào các kỹ năng cần thiết để giao tiếp tiếng Anh hiệu quả thông qua các kĩ năng: Nghe, Nói, Đọc, Viết.

a, Đối tượng nào nên thi Pre A1 Starters?

Các bạn tham gia kì thi Starters có thường có độ tuổi 5-7: đây là bước đầu tiên hướng các bạn nhỏ tới việc có thể hiểu được tiếng Anh cơ bản từ sách báo, bài hát, phim bằng tiếng anh và có thể kết bạn trên toàn cầu.

b, Chứng nhận của Pre A1 Starters Cambridge có gì đặc biệt?

Khi tham gia thi Starters sẽ không phân biệt đậu hay rớt. Mỗi bạn nhỏ khi tham gia sẽ đều được nhận chứng chỉ. Điều này sẽ giúp các bạn nhỏ có cái nhìn tích cực hơn về các kì thi.

2. Các phần thi chính trong bài Pre A1 Starters

Bài thi Pre A1 Starters Cambridge kéo dài khoảng 45 phút với 3 phần thi Listening (Nghe), Reading & Writing (Đọc & Viết), và Speaking (Nói).

A, Listening

Bài thi Listening Pre A1 Starters bao gồm 4 phần. Mỗi phần 5 câu hỏi. Thí sinh được nghe 2 lần.

Listening Part 1 – Nghe Phần 1

 

  • Yêu cầu: Thí sinh xem 1 bức tranh vẽ cảnh nhân vật đang thực hiện các hoạt động khác nhau, kèm theo tên nhân vật cho sẵn. Thí sinh cần lắng nghe kĩ đoạn hội thoại và vẽ đường thẳng nối tên với đúng người trong tranh.
  • Phần thi này kiểm tra khả năng nghe tên người và miêu tả người của thí sinh.
  • Số lượng câu hỏi: 05

Listening Part 2 – Nghe Phần 2

  • Yêu cầu: Thí sinh cần lắng nghe một đoạn hội thoại ngắn và điền tên riêng hoặc con số để trả lời những câu hỏi được liệt kê trong đề bài.
  • Phần thi này kiểm tra khả năng nghe các con số và đánh vần của thí sinh.
  • Số lượng câu hỏi: 05

Listening Part 3 – Nghe Phần 3

  • Yêu cầu: nghe lấy thông tin để trả lời trắc nghiệm. Phần thi bao gồm 5 đoạn hội thoại trong 5 tình huống khác nhau. Mỗi đoạn hội thoại tương ứng với 3 bức tranh và 1 câu hỏi. Thí sinh cần lắng nghe thông tin và chọn 01 đáp án đúng (A, B hoặc C).
  • Phần thi này kiểm tra khả năng nghe thông tin chi tiết của thí sinh
  • Số lượng câu hỏi: 05

Listening Part 4 – Nghe Phần 4

  • Yêu cầu: Nghe lấy thông tin và tô màu. Thí sinh cần lắng nghe đoạn hội thoại giữa một người lớn và một bạn nhỏ để tô đúng màu của từng đồ vật theo chỉ định. Thí sinh cần nắm vững các giới từ chỉ vị trí và màu sắc các đồ vật để tô màu chính xác.
  • Phần thi này kiểm tra khả năng nghe các từ miêu tả, giới từ và các từ chỉ màu sắc của thí sinh
  • Số lượng câu hỏi: 05

B, Reading & Writing

Bài thi Reading & Writing Pre A1 Starters Cambridge bao gồm 5 phần, tổng cộng 25 câu hỏi.

Reading & Writing Part 1: Đọc-viết Phần 1  

  • Yêu cầu: Đọc và nhận diện đúng/sai (true/false)

Thí sinh đọc 5 câu ngắn cho trước miêu tả tranh và đánh dấu tích (✔) vào bức tranh được miêu tả đúng, dấu nhân (✘) vào tranh không đúng với nội dung miêu tả.

  • Phần thi này kiểm tra khả năng hiểu nghĩa từ vựng của thí sinh
  • Số lượng câu hỏi: 05

Reading & Writing Part 2: Đọc-viết Phần 2

  • Yêu cầu: Xem tranh và nhận diện đúng/sai

Thí sinh được xem 1 bức tranh với 5 câu cho sẵn. Nếu câu miêu tả đúng, hãy ghi “Yes”; nếu câu miêu tả là sai, hãy ghi “No”.

  • Phần thi này kiểm tra khả năng đọc hiểu văn bản ở mức độ câu của thí sinh.
  • Số lượng câu hỏi: 05

Reading & Writing Part 3: Đọc-viết Phần 3

  • Yêu cầu: sắp xếp các chữ cái cho trước thành từ đúng

Thí sinh xem 5 hình vẽ. Mỗi hình có một số chữ cái cho sẵn. Thí sinh cần sắp xếp các chữ cái lại thành đúng từ tiếng Anh miêu tả đồ vật trong hình vẽ bên cạnh.

  • Phần thi này kiểm tra vốn từ vựng và chính tả của thí sinh
  • Số lượng câu hỏi: 05

Reading & Writing Part 4: Đọc-viết Phần 4

  • Yêu cầu: Đọc đoạn văn và chọn từ còn thiếu điền vào chỗ trống. Thí sinh sẽ đọc 1 đoạn văn với 5 từ bị thiếu. Thí sinh tìm từ trong ô điền đúng vào chỗ trống còn thiếu trong đoạn văn.
  • Phần thi này kiểm tra khả năng đọc hiểu văn bản ngắn và vốn từ vựng của thí sinh
  • Số lượng câu hỏi: 05

Reading & Writing Part 5: Đọc-viết Phần 5

Yêu cầu: Thí sinh sẽ xem 3 bức tranh và mỗi bức tranh, mỗi bức tranh có 1-2 câu hỏi. Thí sinh trả lời câu hỏi dựa vào các chi tiết trong tranh và chỉ cần MỘT từ duy nhất cho mỗi câu trả lời (danh từ, động từ hoặc số)

Phần thi này kiểm tra khả năng xem tranh và tổng hợp thông tin của thí sinh.

  • Số lượng câu hỏi: 05

C, Speaking

Bài thi speaking Pre A1 Starters có 4 phần. Thí sinh sẽ thực hiện phần thi Speaking với 1 giám khảo trong vòng 3-5 phút. Giáo viên sẽ đưa thí sinh vào phòng thi và giải thích cho bé những gì cần làm bằng tiếng mẹ đẻ.

Speaking Part 1 – Nói Phần 1

Giám khảo chào hỏi thí sinh.

Giám khảo mô tả yêu cầu phần thi, cho thí sinh xem 1 bức tranh lớn và yêu cầu thí sinh chỉ vào các đồ vật trong tranh.

Giám khảo cho thí sinh xem 8 bức tranh nhỏ, mỗi tranh là 1 đồ vật khác nhau, sau đó yêu cầu thí sinh đặt lần lượt 2 bức tranh nhỏ vào vị trí nhất định trong bức tranh lớn.

 

Phần thi này kiểm tra khả năng hiểu các chỉ dẫn của thí sinh.

Speaking Part 2 – Nói Phần 2

Giám khảo hỏi thí sinh một số câu hỏi về bức tranh lớn. Thí sinh chỉ cần trả lời bằng một từ.

Ví dụ:

Câu hỏi: What’s this?

Câu trả lời: plate

Giám khảo sẽ hỏi thêm chi tiết về bức tranh, thí sinh trả lời bằng một câu đơn giản.

Ví dụ:

  • What’s the man doing? (reading)
  • Tell me about the boat. (it’s blue/red. It’s on the floor.)

Phần thi này kiểm tra khả năng hiểu các chỉ dẫn của thí sinh

Speaking Part 3 – Nói Phần 3

Giám khảo hỏi thí sinh về 04 bức tranh nhỏ. Thí sinh chỉ cần trả lời bằng một từ.

Ví dụ:

  • What’s this? (crocodile)
  • What colour is it? (green)
  • What’s your favourite animal? (cat)

Speaking Part 4 – Nói Phần 4

Giám khảo sẽ hỏi một số câu hỏi về các chủ đề như trường học, gia đình, bạn bè.

Ví dụ:

  • What’s your friend’s name?
  • Is your house/apartment big or small?
  • Can you play table tennis?
  • What’s your favourite colour/animal/sport/food?

Phần thi này kiểm tra khả năng hiểu và trả lời các câu hỏi về bản thân thí sinh.

Trên đây là cấu trúc các phần trong bài thi Pre A1 Starters của Cambridge. Nắm chắc yêu cầu đề bài và phương thức làm bài là điều kiện tiên quyết giúp các bé đạt thành tích cao nhất trong bài kiểm tra tiếng Anh này.

D, Pre A1 Starters có thang điểm như thế nào?

Pre A1 Starters có 3 phần thi, mỗi phần thi sẽ nhận được tối đa 5 khiên (logo của Cambridge) minh họa trong chứng chỉ. Được đánh giá 01 khiên thể hiện rằng thí sinh đã làm được bài thi nhưng cần cố gắng hơn nữa. Đạt 05 khiên chứng tỏ thí sinh đã hoàn thành bài thi rất tốt.

Tuy các thí sinh tham gia thi đều có chứng chỉ và thi Pre A1 Starters không tính đậu hay rớt, nhưng thông thường 10 khiên trên tổng 15 khiên (không có phần thi nào dưới 2 khiên) mới được coi là “đạt” trong bài thi.

3. Tài liệu luyện thi Pre A1 Starters

Dưới đây là danh sách các đầu sách ôn thi Pre A1 Starters được gợi ý bởi Cambridge.

  • Fun for Starters: Phiên bản thứ 4 với màu sắc tươi sáng
  • Storyfun 1, 2 dành cho level Pre A1 Starters là một quyến sách luyện thi thú vị và hấp dẫn, mỗi quyến sách gồm 8 câu chuyện được minh họa đầy đủ với các hoạt động vui nhộn, các bài hát và câu hỏi theo sát bài thi sau mỗi câu chuyện.

  • Pre A1 Starters 3 – Practice tests: bộ 3 đề thi thật từ Cambridge với màu sắc minh họa sinh động, khuyến khích các bạn nhỏ làm bài.

  • Kid’s Box
  • Power Up 

  • Pre A1 Starters Mini Trainer

4. Lộ trình 30 ngày học tiếng Anh vui dành cho Pre A1 Starters tại nhà

Dưới đây là 30 hoạt động nhỏ cho 30 ngày nhằm khuyến khích các bé tự ôn luyện tiếng Anh ở nhà mà không hề nhàm chán:
Ngày 1: Viết một bức thư/tấm thiệp cho bạn bè hoặc thành viên trong gia đình.
Ngày 2: Tự tay hoàn thiện trò chơi Word Search.
Ngày 3: Tự thiết kế riêng cho mình một khu vực đọc sách ở trong nhà hay ngoài vườn và tận hưởng một cuốn sách yêu thích tại góc riêng.
Ngày 4: Ghi âm lại giọng bé đọc những bài hát hoặc bài thơ cho trẻ em.
Ngày 5: Để bé vẽ ngôi nhà mơ ước và ghi lại mô tả có những gì bên trong bằng tiếng Anh.
Ngày 6: Nghe một bản nhạc tiếng Anh và cố gắng bắt chước hát theo.
Ngày 7: Vẽ một bức tranh miêu tả một từ tiếng Anh mà bé học.
Ngày 8: Chơi trò “Tìm kiếm”. Ví dụ: hãy tìm một đồ vật màu xanh, tìm vật mềm mại,…
Ngày 9: Chơi trò lặp lại. Nói ra 1 từ tiếng Anh và người tiếp theo sẽ nói lại từ đó và thêm một từ mới nữa. Tiếp tục cho đến khi có người nói sai.
Ngày 10: Vẽ một bức tranh về đồ vật bé yêu thích nhất, kể lại kỷ niệm hoặc sự thật về đồ vật đó bằng tiếng Anh.
Ngày 11: Vẽ vột vài biểu cảm mặt và viết một vài từ miêu tả vào mỗi biểu cảm như tired, happy, busy, hungry,… Sau đó để bé hỏi từng người trong gia đình: “How do you feel today?”.
Ngày 12: Ai là người đọc nhanh nhất câu: “Four, five, fresh fish for you. Purple, paper, people. Purple, paper, people.”
Ngày 13: Lên thực đơn đồ ăn mơ ước cho 1 tuần.
Ngày 14: Lắng nghe bài hát yêu thích bằng tiếng Anh và tự biên đạo một bài nhảy.
Ngày 15: Để các bé “dạy” bố mẹ một vài từ tiếng Anh qua flashcards. Và cuối ngày nhớ kiểm tra lại xem bố mẹ có thuộc bài hay không.
Ngày 16: Đi được nửa chặng đường rồi cùng nghỉ giải lao một chút với những trò chơi tiếng Anh
Ngày 17: Thay vì nhắn tin, hãy quay video bé nói tiếng Anh lại và gửi cho gia đình hoặc bạn bè.
Ngày 18: Cùng xây lâu đài bằng chăn và chui vào trong đó đọc sách nhé.
Ngày 19: Chơi “Đồ vật di chuyển” trong nhà. “What is different? Where was it before? Where is it now?”.
Ngày 20: Tạo một danh sách tên các con vật bằng tiếng Anh. Yêu cầu bé sắp xếp loài vật lớn nhất đến bé nhất, nhanh nhất đến chậm nhất,…
Ngày 21: Cùng bé làm bánh và nhớ để bé đọc nguyên liệu và công thức bằng tiếng Anh nhé.
Ngày 22: Để một vài đồ vật xuống sàn, nhắm mắt lại và đi tìm chúng theo chỉ dẫn của bé. Trò chơi này không chỉ tạo cơ hội cho gia đình gần nhau hơn, giúp tăng kỹ năng team-work của bé, mà còn giúp bé luyện tập và nắm rõ chỉ dẫn phương hướng như “Go straight,…”.
Ngày 23: Vẽ cửa hàng đồ chơi yêu thích. Viết về những món đồ chơi bên trong.
Ngày 24: Tìm một bức tranh thú vị trong sách báo và nói về chúng theo ý tưởng riêng của bé “Her name is… I think she feels… She likes to…”.
Ngày 25: Xem những video HOW TO và cùng bắt tay vào làm những món đồ thú vị.
Ngày 26: Chơi cùng cả nhà và nhớ quay video lại nhé, cố gắng để bé nói bằng tiếng Anh trong vòng 1 phút.
Ngày 27: Viết về 5 đất nước yêu thích bé muốn đến: đó là nơi đâu, thời tiết ở đó như nào và đến đó bé muốn làm gì.
Ngày 28: Viết 1 danh sách các động từ như run, sit, walk, jump, sleep, sing, eat,.. Bé có thể nhận biết từ vựng và diễn tả nó nhanh đến mức độ nào nhỉ.
Ngày 29: Luyện tập lại những từ vựng đã học với Pictionary hoặc Charades.
Ngày 30: Chọn đọc báo, tạp chí hoặc website bằng tiếng Anh.
Tải lộ trình 30 ngày học tiếng Anh của Cambridge TẠI ĐÂY.

5. Các tips giúp trẻ vượt qua kỳ thi Pre A1 Starters

  • Luyện tập đánh vần các từ trong danh sách từ vựng Pre A1 Starters chính xác
  • Sử dụng các thì hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn khi nói
  • Luyện tập mô tả về con người (làm gì, mặc gì, trông như thế nào…)
  • Luyện tập các đề tô màu, nối tên
  • Luyện tập hỏi và trả lời các câu hỏi đơn giản.
  • Từ các chữ lộn xộn tạo thành 1 từ có nghĩa.

Những lưu ý trong ngày thi:

  • Trước ngày thi, thí sinh nên ngủ đủ giấc, không nên luyện tập quá sức.
  • Ăn sáng đầy đủ, uống nước và đi vệ sinh trước khi thi
  • Lắng nghe hướng dẫn của ban giám khảo, đọc kĩ hướng dẫn, không được trao đổi với các thi sinh khác
  • Giơ tay lên nêu có câu hỏi nhưng không được hỏi trong khi thi Nghe.
  • Cố gắng viết hết tất cả đáp án vào các câu hỏi dù không chắc chắn.

6. Đăng kí thi Pre A1 Starters

a, Lịch thi Pre A1 Starters

Các trung tâm khác nhau sẽ sắp xếp lịch thi tùy thuộc vào nhu cầu và điều kiện của địa phương mình. Các bạn làm tất cả bài kiểm tra trong khoảng 5 ngày. Bài thi Nghe sẽ làm trước bài Đọc & Viết.

b, Nơi đăng kí thi Pre A1 Starters Cambridge

Bước 1 – Tìm trung tâm tổ chức thi

Có hơn 2.700 trung tâm tại 130 quốc gia tổ chức thi Cambridge English. Việt Nam có 25 trung tâm tại 18 tỉnh, thành trên cả nước được ủy quyền tổ chức thi Pre A1 Starters, bao gồm: Bến Tre, Bình Dương, Cần Thơ, Đà Nẵng, Đồng Nai, Đồng Tháp, Gia Lai, Hà Nội, Hồ Chí Minh, Lâm Đồng, Long An, Tây Ninh, Thừa Thiên Huế, Trà Vinh, Tuy Hoà và Vũng Tàu. Tên các trung tâm đủ thẩm quyền tổ chức thi này đều được công bố tại Website chính thức của Cambridge. Phụ huynh có thể lựa chọn trung tâm tổ chức thi gần nhất cho con mình.

Bước 2 – Liên hệ với trung tâm tổ chức thi.

Họ sẽ hướng dẫn cho bạn cách thức đăng kí thi, lệ phí thi và các khóa luyện thi tại khu vực bạn sinh sống.

Bước 3 – Lựa chọn thời gian và cách thức thi.

Các ngày thi được lên lịch sẵn trong suốt cả năm.

Phụ huynh cũng có thể tham khảo phòng luyện thi ảo Cambridge của MOVER tại đây với giá chỉ từ 290k với lượng đề thi được biên soạn cập nhật liên tục để giúp con em mình ôn luyện vững vàng cho các kì thi https://www.flyer.vn/

Flyer.vn tổng hợp

Thuan Duonghttps://www.flyer.vn/
Làm việc với giáo viên bản ngữ trong các lớp tiếng Anh nhiều trình độ từ khi học đại học, hoàn thành chương trình cao học chuyên ngành Ngôn ngữ Anh tại ĐHNN – ĐHQG Hà Nội năm 2014, mình yêu thích tìm hiểu các nền tảng & công nghệ dạy-học tiếng Anh thú vị & mang tính thực tiễn cao.

Related Posts

Comments

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

Stay Connected

872FansLike
0SubscribersSubscribe

Recent Stories

Tư Vấn Thêm

 

VÀO THI THỬ MIỄN PHÍ NGAY