5 chủ điểm ngữ pháp TOEFL Junior quan trọng nhất cần nắm vững (Phần 2)

Ngữ pháp vốn là những quy tắc người học bất kì ngôn ngữ nào cũng cần nắm chắc để hiểu rõ và diễn đạt chính xác ý mình muốn nói. Giống như bảng cửu chương trong môn toán, các quy tắc ngữ pháp là kiến thức nền tảng người học tiếng Anh cần trau dồi đầu tiên để đọc hiểu và viết tốt. Đối với với thí sinh đang chuẩn bị cho kì thi TOEFL Junior (điểm tối đa đạt đến cấp độ B2 – mức độ tương đối cao trên khung CEFR), 5 chủ điểm ngữ pháp TOEFL Junior có kèm bài luyện tập trong bài viết dưới đây là những kiến thức các em cần hiểu kĩ và hiểu sâu.

Bài trước: 5 chủ điểm Ngữ pháp TOEFL Junior quan trọng nhất cần nắm vững (Phần 1) 

3. Các thì của động từ

“Thì” (tenses) là phương thức diễn đạt thời gian ở quá khứ, hiện tại và tương lai trong tiếng Anh. Mỗi thì lại có 4 trạng thái (aspect) là đơn, tiếp diễn, hoàn thành và hoàn thành tiếp diễn. Tuy nhiên đơn, tiếp diễn hoàn thành là 3 trạng thái của thì thường gặp hơn; kết hợp với các mốc thời gian quá khứ, hiện tại tương lai tạo thành 9 thì thường gặp nhất trong tiếng Anh như bảng dưới đây:

3.1 Các thì đơn

Thì hiện tại đơn:

  • Hành động lặp lại: My family goes out to dinner every Friday.
  • Sự thật: Gravity keeps things on the earth.
  • Sự kiện xảy ra trong tương lai đã có thời gian biểu: His flight arrives at 7pm.

Các từ thường sử dụng trong câu ở thì hiện tại đơn: every (month), always, all the times, etc.

Thì quá khứ đơn:

Hành động/sự việc đã hoàn tất trong quá khứ: Peter studied for the test last Saturday.

Các từ thường sử dụng trong câu ở thì quá khứ đơn: yesterday, in + năm trong quá khứ, last (night), (two years) ago, etc.

Thì tương lai đơn:

  • Dự đoán: It will be cold tomorrow.
  • Lời hứa hoặc hành động tự nguyện: He will bring her a gift.

Các từ thường sử dụng trong câu ở thì tương lai đơn: tomorrow, by (this weekend), in an hour, next (year).

3.2 Các thì tiếp diễn

Thì hiện tại tiếp diễn:

  • Hành động đang xảy ra tại thời điểm nói: Are you brushing your teeth now?
  • Hành động sẽ xảy ra ở tương lai (kế hoạch có thời điểm xác định): James is moving to New York next weekend.
  • Hành động thường diễn ra, kèm ý khó chịu, phàn nàn của người nói: cấu trúc Be always Ving

I’m always losing my key.

Thì quá khứ tiếp diễn: Hành động đã tiếp diễn tại một thời điểm/khoảng thời gian xác định trong quá khứ

I was doing my homework when Besty came over.

Thì tương lai tiếp diễn: Hành động sẽ diễn ra vào thời điểm xác định trong tương lai

I will be cleaning the bedroom at 9 pm tonight.

Lưu ý: các động từ chỉ trạng thái hoặc tình huống KHÔNG sử dụng ở thì hiện tại tiếp diễn:

  • Chỉ sở hữu: have, belong to, own, possess, contain
  • Miêu tả: be, exist, resemble, seem, appear, look
  • Cảm xúc: want, like, love, hate, prefer, dislike
  • Tri giác bằng giác quan: feel, see, hear, taste, smell, notice
  • Nhận thức: realize, understand, forget, know, recognize

3.3 Các thì hoàn thành

Thì hiện tại hoàn thành:

  • Trải nghiệm: He has never travelled by train.
  • Hành động diễn ra trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại: I’ve written ten emails since lunchtime.
  • Hành động trong quá khứ nhưng có kết quả ở hiện tại: My sister has crashed my car. (So, my car is damaged now.)
  • Hành động vừa mới hoàn thành: Have you just walked the dog?

Các từ thường sử dụng trong câu ở thì hiện tại hoàn thành: for (three months), since (2015), over (10 years), etc.

  • Thì quá khứ hoàn thành diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động khác đã hoàn tất trong quá khứ/thời điểm trong quá khứ

I had eaten a sandwich before he came over.

  • Thì tương lai hoàn thành diễn tả một hành động sẽ hoàn tất trước một thời điểm/hành động trong tương lai

My brother will have graduated from university by June.

Lưu ý về các thì của động từ:

Mệnh đề thời gian ở tương lai sử dụng thì hiện tại đơn: As soon as Debbie finishes writing, she will send her project.

Bài luyện tập 4

Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống

Class, today we (1)…………………to the theater. The theater has allowed us to see Cinderella for free. By the time we (2) ………………… to the theater, you will be hungry. A restaurant beside the theater (3) …………………to feed all 30 students. Unfortunately, the meal is not free. All students should bring $10 if they want to eat at the restaurant. Otherwise, you (4) ………………… to bring a packed lunch.

1. went has gone will be going will have gone
2. get got will get are getting
3. agrees will agree had agreed has agreed
4. needed will need have needed will be needing

 

Đáp án tại LINK này.

4. Thể bị động

4.1 Cấu trúc chung

Chủ ngữ + to be + quá khứ phân từ

to be chia ở thì nào, được câu bị động ở thì đó.

Ví dụ, to be chia ở thì quá khứ đơn, được câu bị động ở thì quá khứ đơn: I was bought a new backpack yesterday by my dad

Trong thể chủ động, chủ ngữ gây ra hành động. Nhưng trong thể bị động, chủ ngữ nhận hành động/chịu tác động.

Ví dụ:

Câu chủ động: The built the castle in 1700.

Câu bị động: The castle was built in 1700.

4.2 Cấu trúc bị động của động từ có 2 tân ngữ

Cấu trúc chủ động: Chủ ngữ + động từ + tân ngữ gián tiếp + tân ngữ trực tiếp

Các động từ dạng này thường gặp là give, show, teach, promise, tell, send, offer, lend

Câu chủ động: My mother promised me a pony.

Câu bị động 1: I was promised a pony by my mother.

Câu bị động 2: A pony was promised to me by my mother.

Lưu ý:

  • Một số động từ không dùng ở thể bị động: disapear, have, resemble, happen

On her wedding day, my sister resembled my mother. (was resembled)

The fair happens once a year. (is happened)

  • Thể bị động của cụm động từ

Đối với các cụm động từ có 2-3 chữ như ask for, laughed at, deal with, bring up, run over, put off, make use of, do away with, put up with, find fault with, take care of, look down on…, khi chuyển sang thể bị động chỉ biến động từ chính thành dạng quá khứ phân từ, các thành phần còn lại giữ nguyên.

Megan was laughed at when she fell.

  • Thể bị động dùng chủ ngữ giả “it” với câu có các động từ say, believe, report, expect, consider…

Câu chủ động: Some people believe that aliens exist.

Câu bị động 1: It’s believed that aliens exist.

Câu bị động 2: Aliens are believed to exist.

  • Những cấu trúc mang nghĩa bị động

Need + Ving = Need to be + Ved

The bathroom seriously needs cleaning. = The bathroom seriously needs to be cleaned.

Be to blame

I think you are to blame for all the problems. = I think you are to be blamed for all the problems

Bài tập luyện tập 5

Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống

Dear Charlie,

Thank you for your e-mail about the volunteer program at the Sanrin Shelter. I was (1)………………in the kitchen before I started doing it, too. The people at Sanrin are very kind. They (2)………………helping you to feel comfortable. (3) ……………… to get used to something is to try it, so you should start working at Sanrin as soon as possible. If you are concerned (4) ……………… any other details, please send me an e-mail.

Sincerely,

Mrs. Hubbard

1. worrying to help worrying the help worried at helping worried about helping
2. will be interested in will be interested to will be interested with will be interested about
3. The best way says It says the best way The best way is said that It is said that the best way
4. at to with about

Đáp án tại LINK này.

5. Trợ động từ khuyết thiếu

5.1 Cấu trúc

Can, may, will, should + động từ nguyên thể.

5.2 Ý nghĩa

  • Can: diễn tả khả năng, yêu cầu, hoặc sự cho phép

Can you hear that noise?

Can you give this present to her for me?

You can go now.

  • May: diễn tả sự cho phép hoặc khả năng

May I come in?

Susan may be moving to Switzerland.

  • Will: diễn tả thì tương lai đơn, hoặc dự định, quyết định

You will be in time if you hurry.

My sister is busy, so I won’t call her tonight.

  • Must: diễn tả sự chắc chắn, cần thiết hoặc cấm đoán

He must be at home. I see his bike on the porch.

I must eat dinner before going to the show.

  • Should: diễn tả lời khuyên hoặc gợi ý

You should study harder.

Children should be careful on escalators.

Bài tập luyện tập 6 

Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống

Hello, Students. Tomorrow is Teacher Conference Day, so there will be no school. You (1) ………………… remind your parents when you get home tonight.  You (2) …………………stay at home all day. There will be a festival at the park tomorrow celebrating the cherry blossoms. You (3) …………………spend your day there if you have nothing to do. I hope you (4) ………………… spend your day doing something rewarding. We’ll see you on Monday. Thank you.

1. may must used to would rather
2. won’t couldn’t might not don’t have to
3. will must would could
4. can must have to ought to

Đáp án tại LINK này.

Mức điểm cao nhất của bài thi TOEFL Junior có thể đạt đến B2 trong khung tham chiếu trình độ ngôn ngữ chung châu Âu CEFR. Đây là cấp độ “người dùng độc lập” (independent user) với khả năng giao tiếp bằng tiếng Anh với người bản xứ một cách tự nhiên và lưu loát; do đó đòi hỏi thí sinh nắm chắc các kiến thức ngữ pháp căn bản và mở rộng được sử dụng trong rộng rãi các loại văn bản. Ngoài các mục ngữ pháp trên đây, các em học sinh ôn luyện TOEFL Junior có thể xem thêm:

Mời phụ huynh tham khảo phòng luyện thi ảo TOEFL của FLYER tại đây với lượng đề thi được biên soạn cập nhật liên tục: http://flyer.vn/ 

Thuan Duonghttps://www.flyer.vn/
Làm việc với giáo viên bản ngữ trong các lớp tiếng Anh nhiều trình độ từ khi học đại học, hoàn thành chương trình cao học chuyên ngành Ngôn ngữ Anh tại ĐHNN – ĐHQG Hà Nội năm 2014, mình yêu thích tìm hiểu các nền tảng & công nghệ dạy-học tiếng Anh thú vị & mang tính thực tiễn cao.

Related Posts

Comments

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

Stay Connected

872FansLike
0SubscribersSubscribe

Recent Stories

 

VÀO THI THỬ MIỄN PHÍ NGAY