5 chủ điểm ngữ pháp TOEFL Junior quan trọng nhất cần nắm vững (Phần 1)

Ngữ pháp vốn là những quy tắc người học bất kì ngôn ngữ nào cũng cần nắm chắc để hiểu rõ và diễn đạt chính xác ý mình muốn nói. Giống như bảng cửu chương trong môn toán, các quy tắc ngữ pháp là kiến thức nền tảng người học tiếng Anh cần trau dồi đầu tiên để đọc hiểu và viết tốt. Đối với với thí sinh đang chuẩn bị cho kì thi TOEFL Junior (điểm tối đa đạt đến cấp độ B2 – mức độ tương đối cao trên khung CEFR), 5 chủ điểm ngữ pháp TOEFL Junior có kèm bài luyện tập trong bài viết dưới đây là những kiến thức các em cần hiểu kĩ và hiểu sâu.

Trong bài thi Language form and meaning TOEFL Junior, các câu hỏi kiểm tra những kiến thức ngữ pháp của thí sinh bao gồm:

  • Cấu trúc câu (các thành phần cấu tạo câu)
  • Thì của động từ (ở thì nào: quá khứ, hiện tại, tương lai?)
  • Các từ bổ nghĩa (tìm tính từ/cụm tính từ/động từ/trạng từ/danh từ bổ nghĩa cho từ chính, trạng từ/cụm trạng ngữ bổ nghĩa cho cả câu)
  • Mệnh đề quan hệ (Tìm các đại từ quan hệ thích hợp dựa vào mối liên hệ giữa các từ trong câu)
  • Từ loại (tìm từ loại chính xác của từ dựa vào các dấu hiệu ngữ pháp trong câu)

Để có thể dễ dàng trả lời các câu hỏi này, thí sinh cần nắm vững các kiến thức ngữ pháp tiếng Anh, đặc biệt là 5 chủ điểm ngữ pháp TOEFL Junior chủ yếu sau đây:

1. Các thành phần câu

5-chu-diem-ngu-phap-toefl-junior-quan-trong-nhat-can-nam-vung-phan-1

1.1 Chủ ngữ

Chủ ngữ của câu là cụm danh từ hoặc các thành tố có chức năng tương đương danh từ

  • Cụm danh từ

Cụm danh từ có thể có thành phần bổ nghĩa đứng trước danh từ chính (tiền bổ tố) hoặc đứng sau danh từ chính (hậu bổ tố). Trong các ví dụ dưới đây, cụm danh từ được in đậm, danh từ chính được gạch chân.

Ví dụ:

This book is very interesting.

That fast-running car belongs to my brother.

The foods we eat affect our well-being.

  • Đại từ 

7 đại từ trong tiếng Anh bao gồm: I, you, we, they, he, she, it

Ví dụ: He drives to his office every morning.

  • Danh động từ 

Ví dụ: Drawing is a fascinating hobby.

  • Động từ nguyên thể với To (to-infinitive)

To see is to believe.

  •  Mệnh đề danh từ (noun clause)

Mệnh đề danh từ là những mệnh đề có chức năng như danh từ.

Ví dụ: What you say sounds reasonable.

Lưu ý: tính từ hoặc động từ không thể đóng vai trò làm chủ ngữ trong câu

Drink water helps your health. => Drinking water helps your health.

His patient is an example to all of us. => His patience is an example to all of us.

  • Chủ ngữ “There” và “It”

“There” và “it” có thể dùng như chủ ngữ giả

Ví dụ:

There is a monkey at the zoo.

There are three chairs in the room.

It doesn’t matter whether it rains or not.

It trong câu nhấn mạnh: It is/was that….

Ví dụ: Adam broke the window yesterday.

=> It is/was Adam who/that broke the window yesterday.

It is/was the window that Adam broke yesterday.

It is/was yesterday that Adam broke the window.

“It” có thể dùng như tân ngữ giả trong cấu trúc: S + verb + it  + bổ ngữ + to infinitive

Verb trong cấu trúc này thường là: find, think, make, consider

Ví dụ:  I find to talk to you difficult. (câu sai) => I find it difficult to talk to you. (câu đúng)

1.2 Động từ

  • Động từ ở thì hiện tại đơn

Ví dụ: I go to church on Sundays.

Meredith loves her pet dog.

  • Trợ động từ + động từ nguyên thể

Ví dụ: The students will travel to Paris next month.

Ví dụ: She must be very sick today

  • Have + quá khứ phân từ (các thì hoàn thành)

Ví dụ: My sister has had a cold for several days.

have never been to America.

  • Be + hiện tại phân từ (các thì tiếp diễn)

Ví dụ: He is studying hard these days.

Ví dụ: Josh and Tim were watching TV when we came yesterday.

  • Be + quá khứ phân từ (thể bị động)

Ví dụ: He is respected as a hard-working, talented actor.

“V-ing” hoặc “to-v” không thể đứng ở vị trí động từ trong câu

Ví dụ: Mom to jog every morning. (câu sai). => Mom jogs every morning. (câu đúng)

The beach being down the street. (câu sai) => The beach is down the street. (câu đúng)

1.3 Tân ngữ

Tân ngữ có thể là các thành tố có chức năng tương đương danh từ, chịu tác động của động từ. Có 2 loại tân ngữ: tân ngữ trực tiếp (chịu tác động trực tiếp của động tác) và tân ngữ gián tiếp (nhận tác động của hành động).

Ví dụ: My mom bought this shirt (tân ngữ trực tiếp) for me (tân ngữ gián tiếp) yesterday.

5-chu-diem-ngu-phap-toefl-junior-quan-trong-nhat-can-nam-vung-phan-1

Trong câu, tân ngữ có thể là một trong những dạng dưới đây:

  • Cụm danh từ

Ví dụ: My father planted a young oak tree in our backyard.

  • Đại từ

Ví dụ: My mom bought me this shirt yesterday.

7 đại từ làm tân ngữ trong tiếng Anh bao gồm: me, you, him, her, us, it, them.

  • Danh động từ

Ví dụ: I practice swimming for two hours every day.

  • Động từ nguyên thể

Ví dụ: Aiden decided to become an artist. 

  • Mệnh đề danh từ

Ví dụ: No one can guess what will happen.

Lưu ý: Động từ hoặc tính từ không thể đứng ở vị trí tân ngữ

Children enjoy read comics (câu sai). => Children enjoy reading comics. (câu đúng)

Don’t expect succeed in the first time (câu sai). => Don’t expect success in the first time. (câu đúng)

1.4 Bổ ngữ

Bổ ngữ có thể là danh từ, tính từ hoặc phân từ. Bổ ngữ có 2 loại: Bổ ngữ cho chủ ngữ và bổ ngữ cho tân ngữ

Bổ ngữ cho chủ ngữ: The driver was tired.

Bổ ngữ cho tân ngữ: They called the dog Lucky.

  •  Danh từ/thành tố tương đương danh từ đóng vai trò làm bổ ngữ

Cụm danh từ: My father is a doctor in Oklahoma. (Bổ ngữ cho chủ ngữ)

Danh động từ: My worry is going to Venezuela without money. (Bổ ngữ cho chủ ngữ)

Động từ nguyên thể có “to”: I want you to tell the truth. (Bổ ngữ cho tân ngữ)

Mệnh đề: The problem is that we don’t understand it. (Bổ ngữ cho chủ ngữ)

  • Tính từ, phân từ đóng vai trò làm bổ ngữ

Khi bổ ngữ là một tính từ hoặc phân từ, nó mô tả chủ ngữ hoặc tân ngữ

Tính từ: The food tasted delicious.

Phân từ: I heard my name called.

Bài luyện tập 1

Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống

What you need is (1) …………. a book that you like. Your problem is (2) …………. that are good for you. To find one that is (3)…………. you should go to the library. It’s easy to get there from our classroom. In order to get to the library, take a left at the school nurse’s office. Walk for 20 feet and you will see the library on your right. A book you love feels (4) …………. to have. Please take a trip to the library!

1. to finding found to find that finds
2. books you don’t read if you don’t read books that you don’t read books what you don’t read books
3. enjoy enjoyment enjoying enjoyable
4. well good greatly goodness

 

Bài luyện tập 2

Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống

The Statue of Liberty is on Liberty Island in the New York City harbor. It was given to the United States by the French in 1886. (1)…………. by Frederic Bartholdi, who started (2) ………….  it in the 1860s. Bartholdi enjoyed designing the statue. He wanted (3) ………….  a face that looked like (4) ………….! During this time, (5) …………. a strong friendship between France and the United States. The French wanted to celebrate this friendship by (6) ………….  the American people a large gift. So they gave (7) …………. a large statue of Lady Liberty. The United States agreed that they would build the statue’s pedestal in exchange for the statue. When people came by boat to the United States, (8) ………….  was the Statue of Liberty. Many people cried at the sight of it because it symbolized American freedom.

1. To design Designing It designed It was designed
2. worked on working on to working on being worked on
3. make making to make to be make
4. own his mother own his mother’s his own mother his own mother’s
5. it was it had there was there were
6. give given giving to give
7. it to it them it to them
8. the thing seeing first their first seen thing they saw the first thing the first thing they saw

 

Đáp án tại LINK này.

2. Sự hòa hợp chủ-vị

5-chu-diem-ngu-phap-toefl-junior-quan-trong-nhat-can-nam-vung-phan-1
Sự hòa hợp chủ-vị là một mục ngữ pháp TOEFL Junior quan trọng

2.1 Các trường hợp động từ chia số ít

  • Chủ ngữ là danh từ đếm được số ít: The yellow bus is waiting for the children.
  • Chủ ngữ là danh từ không đếm được: Life is short, and art is long.
  • Chủ ngữ là danh động từ: Dinking too much soda is not good for your body
  • Chủ ngữ là to-infinitive: To get to the church requires a car.
  • Chủ ngữ là mệnh đề danh từ: That Bobby is on the hockey team is good for Coach Brenan.
  • Chủ ngữ là đơn vị đo khoảng cách, thời gian, trọng lượng, chiều cao, số tiền…:

Five kilometers is about 3 miles.

22 feet is the length of our boat.

One hundred dollars makes a good present.

  • Chủ ngữ là tên một số quốc gia, môn học, căn bệnh tận cùng là “s”:

The United States is famous for its flag.

Social Studies is Claudia’s best subject

Diabetes is treated with insulin.

2.2 Các trường hợp động từ chia số nhiều

  • Chủ ngữ là danh từ ở dạng số nhiều
  • A few /Many/Several/Some/Both + danh từ số nhiều
  • A and B

Lưu ý: Động từ chia theo danh từ gần nhất nó trong các cấu trúc sau:

Either A or B: Either pencils or a pen is acceptable.

Neither A nor B: Neither my dogs or my cat sleeps in my bed.

Not only A but also B: Not only my mother but also my friends ask me to have a haircut.

Not A but B: Not my sister but my cousins are coming to the party.

Bài luyện tập 3

Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống

Dear Miss Michaels,

I have some questions for you. (1)……………the students in class want to know about the presentation that is due on Wednesday. My presentation (2) …………… 5 minutes instead of 7. Is this a problem? Many of my friends (3) …………… about the same problem. We are worried. Presenting in class (4) …………… very difficult and we want to make sure we understand your guidelines. Can you write back soon? Thanks.

Molly

1. Each One of A few of The number of
2. last lasts lasting it lasts
3. concerns to concern is concerned are concerned
4. seem seems seeming to seem

 

Đáp án tại LINK này.

Bài tiếp: 5 chủ điểm Ngữ pháp TOEFL Junior quan trọng nhất cần nắm vững (Phần 2)

Mời phụ huynh tham khảo phòng luyện thi ảo TOEFL của FLYER tại đây với lượng đề thi được biên soạn cập nhật liên tục: http://flyer.vn/ 

Thuan Duonghttps://www.flyer.vn/
Làm việc với giáo viên bản ngữ trong các lớp tiếng Anh nhiều trình độ từ khi học đại học, hoàn thành chương trình cao học chuyên ngành Ngôn ngữ Anh tại ĐHNN – ĐHQG Hà Nội năm 2014, mình yêu thích tìm hiểu các nền tảng & công nghệ dạy-học tiếng Anh thú vị & mang tính thực tiễn cao.

Related Posts

Comments

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

Stay Connected

872FansLike
0SubscribersSubscribe

Recent Stories

 

VÀO THI THỬ MIỄN PHÍ NGAY