12 chủ điểm ngữ pháp ôn thi PET Cambridge thí sinh cần biết

B1 PET là chứng chỉ tiếng Anh cho thấy bạn đã nắm vững các kiến ​​thức cơ bản về tiếng Anh như đọc sách báo bằng tiếng Anh đơn giản, viết thư và email về các chủ đề hàng ngày, ghi chú cuộc họp v..v. Điều này đồng nghĩa với khả năng nắm chắc những chủ điểm ngữ pháp PET Cambridge nhất định.

PET thuộc level B1 trong khung Tham chiếu Ngôn ngữ Chung Châu Âu (CEFR), bước đầu tiên của mức Người dùng ngôn ngữ độc lập (Independent User). Bài thi kiểm tra 4 kĩ năng Nghe, Nói, Đọc và Viết của thí sinh.

danh-muc-12-chu-diem-ngu-phap-trong-bai-thi-pet-cambridge-thi-sinh-can-biet

Trong bài thi PET các kĩ năng sẽ xuất hiện đa dạng những cấu trúc ngữ pháp mà thí sinh cần hiểu rõ để đạt số điểm cao nhất có thể. Dưới đây là danh mục 12 chủ điểm ngữ pháp PET Cambridge được khuyến nghị mà thí sinh nhất định phải nắm vững để hoàn thành tốt bài thi.

1. Động từ khuyết thiếu

  • Can: diễn ta khả năng ai đó có thể làm gì đó, yêu cầu, sự cho phép

Eg: I can play the guitar.

Can I have two coffees and a coke, please?

Can I open the window in here?

  • Could: diễn tả khả năng, phỏng đoán, yêu cầu lịch sự

Eg: Last year I couldn’t play basketball.

They could come by car. (= Maybe they will come by car.)

Could you help me fix my car?

  • Would: diễn tả yêu cầu lịch sự

Would you open the door for me, please?

  • Will: diễn tả lời đề nghị

Eg: I will make the travel arrangements. There’s no need to worry.

  • Shall: diễn tả gợi ý, lời đề nghị

Eg: Shall I make you a coffee?

  • Should: diễn tả lời khuyên

You should do as he says.

  • May: diễn tả khả năng chuyện gì có thể xảy ra

Eg: The road may be blocked.

  •  Might: diễn tả khả năng chuyện gì có thể xảy ra

Eg: We might go to the concert.

  • Have (got) to: diễn tả sự bắt buộc

EG: You have got to start at once.

  • Ought to: diễn tả sự bắt buộc

Eg: You ought to be back by 10 o’clock.

  • Must: diễn tả sự bắt buộc

Eg: You must call early.

  •  Mustn’t: diễn tả sự cấm đoán

Eg: You mustn’t smoke in here.

  • Need: diễn tả sự cần thiết

Eg: Let’s forget about it. No one need know about it

  • Needn’t: diễn tả sự không cần thiết

Eg: You needn’t take off your shoes.

  • Used to + infinitive: chỉ thói quen trong quá khứ

Eg: I used to smoke a packet a day but I stopped two years ago.

2. Các thì

  • Thì hiện tại đơn: diễn tả trạng thái, thói quen…(và các động từ không dùng ở thì tiếp diễn)
  • Thì hiện tại tiếp diễn: diễn tả kế hoạch và hoạt động trong tương lai, các hành động tại thời điểm nói
  • Thì hiện tại hoàn thành: diễn tả hành động vừa mới xảy ra với just, hành động đã xảy ra trong quá khứ nhưng không xác định thời gian với yet, already, never, ever; hành động chưa hoàn tất với forsince
  • Thì quá khứ đơn: diễn tả các hành động đã xảy ra và hoàn tất trong quá khứ
  • Thì quá khứ tiếp diễn: hai hay nhiều hành động diễn ra song song trong quá khứ; hành động đang diễn ra trong quá khứ thì bị một hành động khác xen vào, chia ở thì quá khứ đơn
  • Thì quá khứ hoàn thành: hành động xảy ra và hoàn tất trước một thời điểm/hành động trong quá khứ. Thì xuất hiện trong các câu chuyện hoặc thể gián tiếp (reported speech)
  • Diễn tả tương lai với going to
  • Diễn tả tương lai với thì hiện tại tiếp diễn (với các hành động đã có kế hoạch) hoặc thì hiện tại đơn (với các hành động đã có lịch trình)

Eg: They are coming to see us tomorrow.

The holidays start next week.

  • Diễn tả tương lai với will và shall: lời hứa, dự đoán…

3. Các thể của động từ

  • Thể khẳng định, phủ định, và nghi vấn
  • Thể mệnh lệnh
  • Động từ nguyên mẫu (động từ nguyên mẫu có hoặc không có to) sau động từ và tính từ

Eg: I hope to visit Disneyland someday.

I’m very pleased to see you again.

  • Danh động từ (dạng đuôi –ing) giữ chức năng chủ ngữ hoặc tân ngữ trong câu
  • Thể bị động ở thì hiện tại đơn (am/is/are done) và quá khứ đơn (was/were done)
  • Thể bị động của các động từ khuyết thiếu
  • Động từ có cả tân ngữ trực tiếp và gián tiếp (eg: give/take/send/bring/show)
  • Thể sai khiến với have/get: have somebody do something & get somebody to do something.

Eg: My father has me fix his phone.

My father gets me to fix his phone.

  • So/nor + trợ động từ

Eg: Tina’s finished her task – So have I.

I don’t want to go. – Nor do I.

4. Câu điều kiện

  • Câu điều kiện loại 0: An iron bar expands if/when you heat it.
  • Câu điều kiện loại 1: If you do that again, I’ll leave.
  •  Câu điều kiện loại 2: I would tell you the answer if I knew it/If I were you, I wouldn’t do that again.

Câu điều kiện loại 1

5. Câu gián tiếp đơn giản

  • Các câu trần thuật, câu hỏi và mệnh lệnh với các động từ say, ask, tell

Eg:He said that he felt ill.

I asked her if I could leave.

No one told me what to do.

  • Câu hỏi gián tiếp với từ know, wonder

Do you know what he said?

I wondered what he would do next.

6. Thể nghi vấn

  • Thể nghi vấn với What; What + danh từ

Eg: What are you doing?

What number is your house?

  •  Where; When

Eg: Where did you see him yesterday?

Where did you see him?

  • Who; Whose; Which

Eg: Who are you phoning?

Whose house is that?

Which is better exercise-swimming or tennis?

  • How; How much; How many; How often; How long; etc.

Eg: How does it work?

How much are those earrings?

How many people were there?

How often do you go swimming?

  • Why

Eg: Why do you get upset just because you got one bad grade?

7. Danh từ

  • Danh từ số ít và số nhiều
  • Danh từ đếm được và không đếm được sử dụng sau some và any

Eg: Would you like some coffee?

She asked if we had any questions.

  • Danh từ trừu tượng

Eg: Happiness, honesty, liberty, etc.

  • Danh từ ghép

Eg: policeman, boyfriend, dining-table

  • Cụm danh từ phức

A well-kept garden

  • Sở hữu cách

Eg: My Dad’s car

My parents’ house

  • Sở hữu cách kép

Eg: a friend of theirs

8. Đại từ

  • Đại từ nhân xưng: I, you, we, they…
  • Đại từ sở hữu: mine, yours…
  • Đại từ phản thân: myself, himself…
  • Đại từ chỉ định: this, that, these, those
  • Đại từ bất định: some, any, something, one, etc.
  • Đại từ số lượng: one, something, everybody, etc.
  • Đại từ quan hệ: who, which, that, whom, whose
  • Các từ hạn định (determiners) bao gồm: mạo từ a(n), the, đại từ chỉ định, đại từ số lượng, tính từ sở hữu.

9. Tính từ

  • Các tính từ chỉ màu sắc, kích thước, hình dáng, chất lượng, xuất xứ
  • Tính từ vị ngữ (predicative): The child was afraid
  • Tính từ thuộc ngữ (attributive):  a black cat
  • Tính từ so sánh hơn và so sánh hơn nhất
  • Các cấu trúc tính từ so sánh: (not) as … as, not … enough to, too … to …
  • Trật tự của tính từ: opinion – size – physical quality – shape – age – color – origin – material – type – purpose

Eg: It’s a long,  narrow, plastic brush.

She is a beautiful, tall, thin, young,  black-haired, Scottish woman.

  • Phân từ có chức năng như tính từ: A sleeping child
  • Tính từ ghép: a short-sighted man

10. Trạng từ

  • Trạng từ chỉ cách thức:  quickly, carefully
  • Trạng từ chỉ tần suất: often, never, twice a day
  • Trạng từ chỉ thời gian xác định: now, last week
  • Trạng từ chỉ thời gian bất định: already, just, yet
  • Trạng từ chỉ mức độ: very, too, rather
  • Trạng từ chỉ nơi chốn: here, there
  • Trạng từ chỉ phương hướng: left, right, along
  • Trạng từ chỉ trật tự: first, next
  • Vị trí của trạng từ: trước động từ, sau động từ, cuối mệnh đề
  • Trạng từ ở cấp so sánh hơn và hơn nhất.

11. Giới từ

  • Giới từ chỉ vị trí: to, on, inside, next to, at (home)
  • Giới từ chỉ thời gian: at, on, in, during
  • Giới từ chỉ phương hướng: to, into, out of, from
  • Giới từ chỉ cách thức, phương tiện: by, with
  • Cụm giới từ: at the beginning of, by means of
  • Giới từ đứng trước danh từ và tính từ: by car, for sale, at last
  • Giới từ đứng sau danh từ, tính từ và động từ: advice on, afraid of, laugh at, ask for

12. Từ nối

  • and, but, or, either … or
  • when, while, until, before, after, as soon as
  • because, since, as, for
  •  so that, (in order) to, so, so … that, such … that
  •  if, unless
  • although, while, whereas

Trong bài thi PET Cambridge, thí sinh sẽ gặp những cấu trúc ngữ pháp có thể không được liệt kê trong các đề mục này, nhưng đó chỉ là kiến thức nền, không phải trọng tâm kiểm tra của bài thi. Theo Cambridge khuyến nghị, 12 chủ điểm ngữ pháp PET Cambridge trên đây là những kiến thức nền tảng thí sinh nhất cần nắm vững để đật điểm cao trong kì thi này.

Mời phụ huynh tham khảo phòng luyện thi ảo Cambridge tại đây với giá chỉ từ 290k với lượng đề thi được biên soạn cập nhật liên tục để giúp con em mình ôn luyện vững vàng cho các kì thi tiếng Anh Cambridge https://www.flyer.vn/

Nguồn: cambridgeenglish.org

Thuan Duonghttps://www.flyer.vn/
Làm việc với giáo viên bản ngữ trong các lớp tiếng Anh nhiều trình độ từ khi học đại học, hoàn thành chương trình cao học chuyên ngành Ngôn ngữ Anh tại ĐHNN – ĐHQG Hà Nội năm 2014, mình yêu thích tìm hiểu các nền tảng & công nghệ dạy-học tiếng Anh thú vị & mang tính thực tiễn cao.

Related Posts

Comments

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

Stay Connected

872FansLike
0SubscribersSubscribe

Recent Stories

Tư Vấn Thêm

 

VÀO THI THỬ MIỄN PHÍ NGAY